Đoán Thọ yểu - Kiến thức tổng hợp

TRANG ĐẦU: TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CÁC ĐỀ MỤC

01. CHUẨN LUẬN: Trình tự nội dung các bước dự đoán chuẩn

02. CAN NGÀY    :   GIÁP ẤT BÍNH ĐINHMẬU KỶ CANH TÂN NHÂM QUÝ

03. VƯỢNG SUY – CÁCH CỤC : CỰC VƯỢNG – ĐẠI VƯỢNG – TRUNG VƯỢNG – VƯỢNG – THIÊN VƯỢNG – THIÊN NHƯỢC – NHƯỢC – TRUNG NHƯỢC – ĐẠI NHƯỢC – CỰC NHƯỢC

04. TRỤ N-T-N-G :  NĂM THÁNGNGÀYGIỜ THAI MỆNH – MỆNH CÁCH – DỤNG THẦN – TỔNG LUẬN

05. MƯỜI THẦN : C.TÀI T.TÀI C.QUANT.QUAN C. ẤN T. ẤN N.VAI K.TÀI THỰC THƯƠNG

06. TUẾ VẬN        :  C. TÀI T. TÀI QUAN T. SÁT C. ẤN T. ẤN TỶ KIÊNKIẾPTHỰC THƯƠNG

07. THẦN SÁT     : CÁT THẦNHUNG THÂNPHỐI HỢP

* THẦN SÁT:  THIÊN ẤTT.N ĐỨC   – V. XƯƠNGTRẠCH MÃ THIÊN YTHÁI CỰC TAM KỲ PHÚC TINH LỘC THẦN ĐỨC-TÚ KIM THẦNKIM DƯCỦNG LỘC TƯỚNG TINHQUỐC ÂN TỪ Q-HĐ KHÔI CANH ĐÀO HOA HOA CÁI KÌNH DƯƠNGT. LA – ĐVCÔ QUẢVONG THẦNCÔ LOANKIẾP SÁTĐẠI HAOÂ-D LỆCHCẤU GIẢOTHẬP ÁCTHIÊN XÁTAI SÁTKHÔNG VONGTỨ PHẾ

08. PHỐI NGƯỜI : Đại-Tiểu Vũ trụ, Quy luật KQ; Tiến hoá (Nhân Quả); Đồng nhất Gia Đ; Phối thân thể: Đầu – Tay Chân – Ngực bụng – Ngũ tính – Ngũ thường – Ngũ Tình – Lục phủ – Ngũ tạng

09. TÍNH CÁCH :  MỘCHỎATHỔ KIMTHỦY VÀ NH SINH THOÁT KẾT HỢP MƯỜI THẦN + THẦN SÁT

10. HỌC HÀNH  : Học tập các cấp – Thi cử – Kỹ năng – Danh hiệu 

11. NGHỀ NGHI : Chọn nghề phù hợp: Quản trị – Nghiên cứu – Chuyên môn nghiệp vụ

12. HÔN NHÂN   : Bách niên (Phối Mệnh) – Bất hoà – Ly hôn – Tái giá – Đoan T – Hiền H – Khoan D – Béo gầy – Lương T – Khẳng K – Trí Tuệ – X.Thân – Có N.Tình –

13. GIẦU NGHEO: Cực giầu (Vượng Tài Dụng; Nhược Tỷ kiếp Dụng …) – Giầu vừa – Bình thường – Nghèo – Cực nghèo – Phá sản – Tù tội – Cát Hung (Yên ổn)

14. SỰ NGHIỆP   : Công danh, Sự nghiệp, Chức vụ, danh tiếng – Tù tội – Yên ổn; Quí (Vượng Quan Dụng; Nhược Ấn vượng; Cát (Cường Ức Hao Tiết vượng); Nhược Sinh vượng

15. BỆNH NẠN    : Bệnh về hệ thống lục phủ, ngũ tạng, Ung thư ….Xe cộ, ngã, đánh nhau, máy móc, đổ sập, đuối nước

16. THỌ YỂU     :  Thọ: Thân V Q.Suy T.Vượng; Thân V Tài Nhẹ TThương vượng; Cường Thực T Dụng; Nhược Ấn vượng; Yểu: Vô căn Ấn cực vượng/ Nhược + Tài phá Ấn/ Nhược Thực T vượng; Nhược Tài quan vượng/ Đoạt Mất Dụng; Cực vượng No Khắc tiết; Quá nóng, Lạnh, Khô, Cằn; Vượng Ấn cường;

17. LỤC THÂN   : Hỷ kị Ngôi và Cung 10 T (Vòng TS + Sao): Tổ tiên – Cha Mẹ – Anh Em và Tai bệnh – Thọ yểu – Tương trợ Phú Q. – T.Minh – Đẹp – Văn nhã – Tửu S – Béo G – Thật thà – Bất hoà –

18.TÌNH YÊU     : Năm yêu – Năm cưới – Chia ly – Ai yêu  – Bất hoà  – Đẹp xấu – Phong L – Đ Tình – Thuỷ C – Tài Nghệ –

19. CON CÁI     : Béo gầy – Khoẻ yếu – Thọ yểu – Tai nạn – Tật bệnh – Sự nghiệp – Phúc phận – Hiếu thuận – Tự chủ – Xinh xấu – Nhanh nhạy – Thông M – Phú Q – Bần tiện

20. ÂM DƯƠNG: Can-Chi luận nghĩa, có gốc, sinh thoát…..

21. NGŨ HÀNH : THỂ CỦA: MỘCHỎA THỔ KIM THỦY

22. BỐN MÙA  : Xuân-Hạ-Thu-Đông và Dần – Mão – Thìn – Tị – Ngọ – Mùi – Thân – Dậu – Tuất – Hợi

23. S-K-X-H…   :  SINH KHẮCHỘI HỢP XUNG HÌNH HẠI – MỘ KHO – VÒNG T. SINH

24. BÁT QUÁI

25. SỬA MỆNH: N.Tào-B.Đẩu coi xét Nhân – Quả, 3 Đ.Luật cơ bản: T.Tưởng > Tính tình; Sự Ước vọng > Vật vọng ước; Sướng, Khổ > KQ Ta làm cho người Sướng, Khổ;


1. CHUẨN LUẬN: THỜI – KHÔNG – VẬT – NĂNG (100/4)

+ THÂN = CAN NGÀY – THÁNG > XEM GỐC (CHI NGÀY – THÂN) > SINH, GIÚP, KHẮC, SÌ HƠI  > XUNG HÌNH HẠI HỘI HỢP > MỨC VƯỢNG SUY – CÁCH ĐẶC BIỆT >>>  ĐỊNH DỤNG – HỶ -KỊ THẦN > CÓ DỤNG/ KHÔNG, ĐƯỢC BẢO VỆ? CÓ LỰC? > CÂN BẰNG ÂM DƯƠNG > NGŨ HÀNH -10 THẦN SINH THOÁT NHẤT >  MỆNH CÁCH CAO THẤP > CĂN CỨ TÌM RA TỐ CHẤT – TÍNH CÁCH – QUAN HỆ . . . NỔI BẬT = LUẬN ĐOÁN TÓM LƯỢC = CAO THỦ

DỤNG CAN CHI

+ THIÊN CAN: Thuần, trong, động … do Chi điều chỉnh nên Hung giảm nhiều, Cát càng tốt

+ ĐỊA CHI: Nhân nguyên, phức tạp.. Là Dụng dù Can là Kị cũng Cát nhiều Hung ít.

+ Định Cách cục: Phú – Quý – Bần – Tiện – Cát – Hung – Thọ – yểu

+ Định Vận: Cát – Hung – Hưng – Suy và Vận Bình thường

+ Xem chi tiết: Tâm tính – Tướng mạo – Nhân phẩm – Tài quan – Sự nghiệp – Bệnh tật – Hôn nhân – Con cái

+ Xem việc khác: Người nào thì Xuất ngoại/ Hát hay/ Chăm làm/ Lười biếng/ Có dâu/ Không dâu ….

 Mục chính

TRANG ĐẦU: TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CÁC ĐỀ MỤC

  1. 0 CHUẨN LUẬN: Trình tự nội dung các bước dự đoán chuẩn
  2. CAN NGÀY :   GIÁP ẤT BÍNH ĐINHMẬU KỶ CANH TÂN NHÂM QUÝ
  3. 0 VƯỢNG SUY – CÁCH CỤC : CỰC VƯỢNG – ĐẠI VƯỢNG – TRUNG VƯỢNG – VƯỢNG – THIÊN VƯỢNG – THIÊN NHƯỢC – NHƯỢC – TRUNG NHƯỢC – ĐẠI NHƯỢC – CỰC NHƯỢC
  4. 0 TRỤ N-T-N-GNĂM THÁNGNGÀYGIỜ THAI MỆNH – MỆNH CÁCH – DỤNG THẦN – TỔNG LUẬN
  5. 0 MƯỜI THẦN : C.TÀI T.TÀI C.QUANT.QUAN C. ẤN T. ẤN N.VAI K.TÀI THỰC THƯƠNG
  6. 0 TUẾ VẬNC. TÀI T. TÀI QUAN T. SÁT C. ẤN T. ẤN TỶ KIÊNKIẾPTHỰC THƯƠNG
  7. 0 THẦN SÁT : CÁT THẦNHUNG THÂNPHỐI HỢP

* THẦN SÁT:  THIÊN ẤTT.N ĐỨC   – V. XƯƠNGTRẠCH MÃ THIÊN YTHÁI CỰC TAM KỲ PHÚC TINH LỘC THẦN ĐỨC-TÚ KIM THẦNKIM DƯCỦNG LỘC TƯỚNG TINHQUỐC ÂN TỪ Q-HĐ KHÔI CANH ĐÀO HOA HOA CÁI KÌNH DƯƠNGT. LA – ĐVCÔ QUẢVONG THẦNCÔ LOANKIẾP SÁTĐẠI HAOÂ-D LỆCHCẤU GIẢOTHẬP ÁCTHIÊN XÁTAI SÁTKHÔNG VONGTỨ PHẾ

  1. 0 PHỐI NGƯỜI : Đại-Tiểu Vũ trụ, Quy luật KQ; Tiến hoá (Nhân Quả); Đồng nhất Gia Đ; Phối thân thể: Đầu – Tay Chân – Ngực bụng – Ngũ tính – Ngũ thường – Ngũ Tình – Lục phủ – Ngũ tạng
  2. 0 TÍNH CÁCH MỘCHỎATHỔ KIMTHỦY VÀ NH SINH THOÁT KẾT HỢP MƯỜI THẦN + THẦN SÁT
  3. HỌC HÀNH : Học tập các cấp – Thi cử – Kỹ năng – Danh hiệu
  4. NGHỀ NGHI : Chọn nghề phù hợp: Quản trị – Nghiên cứu – Chuyên môn nghiệp vụ
  5. HÔN NHÂN : Bách niên (Phối Mệnh) – Bất hoà – Ly hôn – Tái giá – Đoan T – Hiền H – Khoan D – Béo gầy – Lương T – Khẳng K – Trí Tuệ – X.Thân – Có N.Tình –
  6. GIẦU NGHEO: Cực giầu (Vượng Tài Dụng; Nhược Tỷ kiếp Dụng …) – Giầu vừa – Bình thường – Nghèo – Cực nghèo – Phá sản – Tù tội – Cát Hung (Yên ổn)
  7. SỰ NGHIỆP : Công danh, Sự nghiệp, Chức vụ, danh tiếng – Tù tội – Yên ổn; Quí (Vượng Quan Dụng; Nhược Ấn vượng; Cát (Cường Ức Hao Tiết vượng); Nhược Sinh vượng
  8. BỆNH NẠN : Bệnh về hệ thống lục phủ, ngũ tạng, Ung thư ….Xe cộ, ngã, đánh nhau, máy móc, đổ sập, đuối nước
  9. THỌ YỂU Thọ: Thân V Q.Suy T.Vượng; Thân V Tài Nhẹ TThương vượng; Cường Thực T Dụng; Nhược Ấn vượng; Yểu: Vô căn Ấn cực vượng/ Nhược + Tài phá Ấn/ Nhược Thực T vượng; Nhược Tài quan vượng/ Đoạt Mất Dụng; Cực vượng No Khắc tiết; Quá nóng, Lạnh, Khô, Cằn; Vượng Ấn cường;
  10. LỤC THÂN : Hỷ kị Ngôi và Cung 10 T (Vòng TS + Sao): Tổ tiên – Cha Mẹ – Anh Em và Tai bệnh – Thọ yểu – Tương trợ Phú Q. – T.Minh – Đẹp – Văn nhã – Tửu S – Béo G – Thật thà – Bất hoà –

18.TÌNH YÊU     : Năm yêu – Năm cưới – Chia ly – Ai yêu  – Bất hoà  – Đẹp xấu – Phong L – Đ Tình – Thuỷ C – Tài Nghệ –

  1. CON CÁI : Béo gầy – Khoẻ yếu – Thọ yểu – Tai nạn – Tật bệnh – Sự nghiệp – Phúc phận – Hiếu thuận – Tự chủ – Xinh xấu – Nhanh nhạy – Thông M – Phú Q – Bần tiện
  2. ÂM DƯƠNG: Can-Chi luận nghĩa, có gốc, sinh thoát…..
  3. NGŨ HÀNH : THỂ CỦA: MỘCHỎA THỔ KIM THỦY
  4. BỐN MÙA : Xuân-Hạ-Thu-Đông và Dần – Mão – Thìn – Tị – Ngọ – Mùi – Thân – Dậu – Tuất – Hợi
  5. S-K-X-H…SINH KHẮCHỘI HỢP XUNG HÌNH HẠI – MỘ KHO – VÒNG T. SINH
  6. BÁT QUÁI
  7. SỬA MỆNH: N.Tào-B.Đẩu coi xét Nhân – Quả, 3 Đ.Luật cơ bản: T.Tưởng > Tính tình; Sự Ước vọng > Vật vọng ước; Sướng, Khổ > KQ Ta làm cho người Sướng, Khổ;
  1. CHUẨN LUẬN: THỜI – KHÔNG – VẬT – NĂNG (100/4)

+ THÂN = CAN NGÀY – THÁNG > XEM GỐC (CHI NGÀY – THÂN) > SINH, GIÚP, KHẮC, SÌ HƠI  > XUNG HÌNH HẠI HỘI HỢP > MỨC VƯỢNG SUY – CÁCH ĐẶC BIỆT >>>  ĐỊNH DỤNG – HỶ -KỊ THẦN > CÓ DỤNG/ KHÔNG, ĐƯỢC BẢO VỆ? CÓ LỰC? > CÂN BẰNG ÂM DƯƠNG > NGŨ HÀNH -10 THẦN SINH THOÁT NHẤT >  MỆNH CÁCH CAO THẤP > CĂN CỨ TÌM RA TỐ CHẤT – TÍNH CÁCH – QUAN HỆ . . . NỔI BẬT = LUẬN ĐOÁN TÓM LƯỢC = CAO THỦ

DỤNG CAN CHI

+ THIÊN CAN: Thuần, trong, động … do Chi điều chỉnh nên Hung giảm nhiều, Cát càng tốt

+ ĐỊA CHI: Nhân nguyên, phức tạp.. Là Dụng dù Can là Kị cũng Cát nhiều Hung ít.

+ Định Cách cục: Phú – Quý – Bần – Tiện – Cát – Hung – Thọ – yểu

+ Định Vận: Cát – Hung – Hưng – Suy và Vận Bình thường

+ Xem chi tiết: Tâm tính – Tướng mạo – Nhân phẩm – Tài quan – Sự nghiệp – Bệnh tật – Hôn nhân – Con cái

+ Xem việc khác: Người nào thì Xuất ngoại/ Hát hay/ Chăm làm/ Lười biếng/ Có dâu/ Không dâu ….

 Mục chính

  1. CAN NGÀY:

2.1. BỐN MÙA

+ Lệnh-Vượng; Lệnh sinh-Tướng; Sinh lệnh-Hưu; Khắc Lệnh-Tù; Lệnh khắc-Tử

+ Bốn mùa với con người: Thuận theo thì sống, chống lại thì chết.
* Xuân Hạ Dương khí ngoài thịnh hư trong – nuôi dương khí (trong); Thu Đông nuôi âm khí là thuận với Trời đất,
* Xuân-Thiếu dương: Dương khí nảy nở, muôn vật tươi tốt, cần cho sức khoẻ= Dậy sớm, Trái lại =thương Can > Thiếu khí phát triển Tâm > Hạ phát bệnh.
* Hạ-Thái dương: Khí Trời-Đất giao nhau, vật nở hoa, kết quả, Tâm thanh tĩnh để Khí trong cơ thể tiết ra thì tốt. Trái lại, thương Tâm, Thu bị bệnh ngược sốt rét
* Thu-Thiếu âm: Khí trời Hanh-Đất trong sáng, Nằm sớm, dậy rất sớm để Thâu liễm thần khí cho Phế trong sạch. Trái lại – Bị thương Phế, mùa đông bệnh thổ tả
* Đông-Thái âm : Nước thành Băng-Đất nứt nẻ, giữ Dương khí-Đậy muộn, lúc trời mọc. trái lại, thương Thận, Xuân sinh bệnh nuy, quyết

Mục chính

2.2 LÀ MỘC
GIÁP MỘC: Cây đại thụ trọc trời, cường tráng, No cần Ất mộc; Thịnh-Canh gọt; Gốc ưa Dần Thìn Mùi và Sửu, Kỷ ẩm dưỡng. Thủy nhiều cần Bính, No Đinh. Mùi, Tuất không sinh. Hạ cần Thủy vượng; Thu Thổ nông mỏng xác sơ. Hỏa cường vượng gặp Thìn số 1; Thủy cường vượng gốc Dần số 1; Giáp mộc cân bằng sinh trưởng ngàn năm

ẤT MỘC: Như Hoa cỏ, mềm mại, Ưa gốc + Dần, Thìn, Yếu thích Giáp, Mạnh cần Bính, Sợ Thủy tràn, Sợ Kim khắc tổn; Hỏa Vận kị Hỏa vưởng; Hành Vận phía Tây kị Kim, Thổ vượng; Xuân sợ Kim, Gặp Kim cần Hỏa, Thủy thông; Hạ cần Thủy ẩm; Thu cần Hỏa Khắc Kim cứu Ất > Mệnh Hỏa vượng No sợ Thân Dậu; Đông cần Hỏa ấm, tan băng, khí rất nặng, khó cứu. Không sợ Mùi, Sửu; Ất gặp Giáp có gốc Xuân > Sinh trưởng bốn mùa, không sợ chặt phá

– Xuân: Mộc còn mang khí lạnh dư thừa, nếu gặp được hỏa để làm âm lại mới có thể tránh được những tai hoạ cây cành bị cong queo. Nếu gặp được thủy để tưới nhuận sẽ cảm thấy thoải mái, tươi tốt. Nhưng nếu thuỷ nhiều quá, cây sẽ bị ẩm ướt, dầm nát, thuỷ ỏ quá nhiều sẽ làm tổn hao nội lực của cây, cũng là điều đáng lo ngại ; nếu thổ mỏng, lỏng lẻo thì cây dễ xum xuê. Nếu mộc gặp kim thì sẽ biến thành cứng cáp, khi đó nếu gặp hỏa sẽ không đến nỗi bị tổn thương. Giả thiết mộc đã rất cường tráng thì có gặp kim cũng không còn đáng sợ, vẫn tiếp tục lớn lên như thường.
– Hạ: Rễ và là đều rất khô. Cây bắt đầu từ cong queo biến thành thẳng, cành tán vươn ra. Mong gặp được nước nhiều để tưới tắm, kị hỏa nhiều đốt nó; nên được sinh trưởng ở chỗ thổ mỏng, không nên thổ dày. Thổ dày quá đối với mộc là tai nạn. Nếu kim mạnh quá là không hay mà chỉ nên kim yếu, vì kim tầng lớp lớp, cành lá xum xuê chẳng mấy chốc thành rừng, hoa nở trùng trùng điệp điệp nhưng cuối cùng không có quả. Như thế gọi là : gặp mộc trùng trùng sắp thành rừng rậm, hoa nở khắp nơi nhưng không kết quả”.
– Thu: Đầu thu trời còn nóng, mong gặp được thuỷ, thổ để nuôi dưỡng phát triển vào giữa thu quả đã hình thành, mong gặp được kim cứng để làm rụng nó. Sau sương giáng đốt nóng, có như thế mộc mới chắc, bền. Mộc nhiều thì nguyên liệu tốt; thổ nhiều, mộc quá dày, thì mộc không thể sinh trưởng tốt tươi được.
– Đông: Mong gặp thổ nhiều để nuôi dưỡng, sợ thuỷ nhiều dìm lấp. Kim cho dù nhiều mộc vẫn không bị tổn hại, gặp hoả tác dụng sưởi ấm cho mộc. Khi lá rụng về cội là thế mộc suy yếu không thể tránh khỏi. Lúc đó chỉ sợ gặp tử tuyệt là gay go. Gặp cung sinh trưởng sẽ sống.

Mục chính

2.3 LÀ HỎA

BÍNH HỎA: Mặt trời hừng hực, Dương trong Dương, Hỏa mãnh liệt > Can khác khó tương tác; Cần Mộc= Phát sáng huy hoàng, xua tan giá lạnh, sưởi ấm, chiếu sáng địa cầu > Gặp Nhâm= Trời+Sông hồ đẹp, không khắc, <-> Không tách rời Nhâm; Thiên Can= Cứu Mộc trôi; Địa Chi= Gặp kỷ thổ bẩn, ẩm tai hại > Che mờ Hỏa, không phát huy. Đông-Ngũ hành nào cũng cần. Canh vượng + Bính= Vật có ích; Tân gặp Bính= Mất ỹ nghĩa > mềm yếu; Kị Mậu che mất > Bính gặp nhiều Thổ, không khô. Xuân-Kị Mộc nhiều; Hạ- Kị Bính khó dùng, nếu Mộc nhiều= Tự thiêu. Thu cần Mộc trợ giúp; Đông-Rất cần Mộc vượng= Phát sáng, kị gặp Thủy vượng sẽ mất khí thế

ĐINH HỎA: Lò lửa, lửa đèn không ổn định, ngoài tĩnh trong động, Âm nhu, kéo dài do Người= Bền vững; Gặp Bính bị chiếm đoạt > Lu mờ. Mạnh-Rèn Canh; Ưa Giáp khô sinh phù > Mộc ẩm= Vô dụng; Tốt cho Ất- Không sợ Tân; Gặp Nhâm= Nhâm không sợ Mậu khắc thương; Thu cần nhiều Mộc Can Chi > Lửa duy trì không tắt, khí vô tận; Đông- Không sợ Thủy khắc; Hạ-Hỏa Thổ cục, tuy gặp Tài Quan nhưng khí mượn > Lu mờ – Hành Vận Tây bắc, Kim Thủy, kị Thương quan, Tài phá bại

– Xuân: mộc là mẹ hỏa ( mộc sinh hỏa ), mong gặp được để phù trợ, nhưng mộc không nên vượng quá, mộc vượng quá hỏa sẽ trở nên cháy bỏng, nếu thế mong có thuỷ để hòa nhã, nhưng thủy cũng không nên nhiều vì thuỷ quá nhiều hỏa sẽ bị dập tắt. Thổ nhiều thì hỏa sẽ biến thành âm ỉ không sáng, hỏa vượng qua thì sẽ bốc lên mãnh liệt. nếu gặp được kim có thể mở rộng uy thế của hỏa, cho kim rất nhiều cũng vẫn tốt.
– Hạ: chính là lúc đang có khí thế. Nếu gặp thủy để chế ngự nó thì sẽ tránh được tai nạn tự đốt minh. Nếu gặp được môc để phù trợ thì nhất định sẽ tránh được mối lo chết yểu. Nếu gặp được kim sẽ càng phát đạt ; gặp được thổ cũng tốt. Song gặp kim , thổ tuy có lợi nhưng nếu không có nước thì kim sẽ khô khan, thổ bị đốt nóng, nếu được thêm hỏa nữa thì thế mạnh quá dễ dẫn đến tổn hại.
– Thu:  tính chất đã trầm lặng, thân thể nhà nhã. Nếu gặp được mộc để phù trợ thì sẽ có điều tốt được sáng thêm lần nữa. Nếu gặp thuỷ xung khắc thì khó tránh khỏi bị dập tắt. Thổ quá nhiều sẽ bị che lấp làm cho mờ tối. Kim quá nhiều sẽ cướp đi uy thế của hoả. Hỏa gặp hoả sẽ làm tăng thêm độ sáng , do đó dù gặp hỏa nhiều cũng có lợi.
– Đông: hình thể đã tuyệt duyệt hao mòn, gặp mộc phù trợ thêm sức, gặp thuỷ xung khắc rễ gặp tai ương, hy vong gặp thổ khống chế bớt thuỷ. Gặp hoả nhiều thêm sức lực, có lợi cho việc sinh tồn. Gặp kim cũng khó khắc được kim, không gặp cũng không tổn hại.

Mục chính

2.4 LÀ THỔ
MẬU THỔ: Đê điều, mặt đất rộng dầy, ngăn nước tràn, Tính khô, cứng dầy, cần ẩm để sinh sôi; Nguyệt lệnh quan trọng nhất, có gốc- Khỏe, có sức khắc Thủy/ Không sợ Kim hao tiết, Thắng Mộc khắc chế. Gốc số 1- Thìn; Nhược ưa Mậu, Kỷ không tác dụng. Xuân Hạ cần thủy hỏa ẩm để sinh trưởng; Thu Đông cần Hỏa sưởi ấm, để giảm khí ẩm, vật không sinh sôi. Sinh tháng Dần, Thân ưa tĩnh kị xung để không bị khắc, chế; Sinh 4 khố, cần gặp kim hao tán, khí linh tú được lưu hành, vật phát triển như vũ bão.

KỶ THỔ: Ruộng vườn, không rộng dầy như Mậu, Tính ẩm thấp, nuôi dưỡng, dấu nạp. Sợ Đinh thích Bính; Lấy 4 kho làm gốc, ưa Mậu giúp, Thân yếu gặp Kim Thủy mạnh cần Bính, Giáp giúp; Cường vượng có thể sinh kim hoặc trôn Kim. Không sợ Mộc khắc, không sợ Thủy trôi > Không sợ vượng Thủy xung; Thổ ẩm sinh, dưỡng, mềm Kim- Thật tuyệt

– Xuân: thế lực rất cô đơn yếu ớt, nên mong gặp hỏa để phù Tắc. Mong gặp thổ để cùng sánh vai chung sức, sợ gặp thủy cuốn trôi đi mất. Lúc này nếu gặp được kim để khống chế mộc thì thổ sẽ trở thành có sức, nhưng nếu kim vượng quá lại sẽ làm xì hơi của thổ.
– Hạ: tính cách của nó rất khô khan. Gặp được đại thuỷ để tưới nhuận là tốt nhất. Nếu gặp phải vượng hỏa thì càng khô khan hơn nên khó tránh khỏi tổn hại. Mộc có thể phù trợ thế của hỏa, cho nên mộc và hỏa đều không thích hợp thổ ở trường sinh. Kim có thể sinh thuỷ, thuỷ đầy đủ sẽ khiến cho thổ mùa hạ mạnh mẽ, lúc đó nếu gặp được thổ để sánh vai chung sức thì thổ càng thêm mạnh, ngược lại thì bị trắc trở, trì trệ không thông. Do đó nếu thổ mạnh quá thì nên gặp mộc để khống chế.
– Thu:  Thổ và kim là mẹ suy con vượng, kim nhiều qua sẽ xì hơi của thổ. Nếu mộc thịnh sẽ khống chế thổ. Hoả dù thịnh cũng không đáng sợ, chỉ sợ thuỷ mạnh thì không tốt. Nếu thổ gặp thổ để sánh vai chung sức thì sẽ làm cho thổ mạnh lên. Đến tiết sương giáng thì dù không gặp thổ để sánh vai chung sức cũng không còn gì đáng ngại.
– Đông: bề ngoài giá lạnh, bên trong ôn ấm. Gặp được thuỷ mạnh, thổ sẽ càng tốt. Nếu kimnhiều quá, thổ sẽ trở thàn phú quý. Nếu hỏa thịnh quá sẽ làm cho thổ thêm phồn vinh ; mộc nhiều cũng không có gì trở ngại. Lúc nay nếu thổ gặp thổ thì càng thêm tốt tức là thân thể đã cường tráng lại càng thêm thọ.

Mục chính

2.5 LÀ KIM
CANH KIM: Đao kiếm khoáng thạch, Tính rắn khỏe, khí cùn. Đất ẩm sinh kim; Vượng thích gặp Đinh, kị Thủy tiếp cận, kị Thổ nhiều > Thủy Thổ trôn Kim= Kim cứng, cần Giáp Mộc tơi Thổ mà Canh No phá Giáp= Tuyệt nhất; Thủy chìm Kim; Xuân Canh sơ xác No tác dụng gì. Gặp Thủy= Trong nhẹ > Nhâm thông với Sông, nước trong xanh như Ngọc; Cần gặp Hỏa= Thành vật có ích, Đinh sáng rõ > Sắc nhọn; Xuân Hạ khí yếu, Mộc vượng Kim thiếu, cùn, Hỏa nóng Thổ khô, không sinh còn làm yếu Kim; 1-Thìn; 2- Sửu; 3- Tuất khô-Yếu ; 4- Mùi-Không sinh; Canh Ất có tình nghĩa.

TÂN KIM: Chau báu vàng bạc, Mềm ấm trong ẩm, Ưa Bính, Nhâm vừa đủ, không mạnh; Mạnh ưa Đinh, Yếu ưa Thổ; Thủy lạnh cần Hỏa sưởi ấm, sì hơi sinh tài, hao tiết tú khí phát huy, cần vượng, nhưng kị Thủy nhiều kim chìm; Mộc Hỏa vượng ưa Tuất Hợi trọ. Thổ vượng vùi lấp > Kị Thổ dầy Mậu Thổ; Xuân- Hình lạnh Thể yếu cần Thổ ẩm nuôi, thích gặp Bính Giáp; Hạ: Cần Kỷ Thổ hao tiết + ẩm sinh kim. Thu- Kim thanh Thủy tú, không sợ thủy tiết hao; Đông- Đinh tốt nhất, bảo vệ

– Xuân: trên thân còn tàn dư của khí lạnh chưa hết. Nếu gặp hỏa để làm cho kim thêm lớn mạnh, phồn vinh là rất quý. Kim mùa xuân thân thể còn yếu, tính cách mềm mại, hy vong gặp thổ chợ giúp mới tốt. Nếu gặp thuỷ quá nhiều kim sẽ trở nên hàn lạnh, vốn là có ích lại trở thành vô dụng. Nếu gặp mộc quá mạnh, kim dễ bị gãy vụn, vốn là cứng lại trở thành mềm. Kim gặp để sánh vai chung sức là điều tốt nhất, song nếu không có hoả thì cũng không phải là tốt lắm.
– Hạ: càng thêm yếu mềm, hình thể và phẩm chất chưa trưởng thành đầy đủ, lúc đó rất sợ thân thể biến thanh yếu đuối. Thuỷ mạnh đối vơi kim mùa hạ là tốt nhất, còn hỏa nhiều thì xấu. Kim gặp kim để hổ trợ lẫn nhau thì càng thêm mạnh. Nếu gặp phải mộc là tăng điều có hại cho bản thân. Thot dầy quá sẽ lập vùi kim, thổ mỏng thì có lợi cho kim sinh trưởng.
– Thu: là lúc khí thế đang mạnh. Gặp hỏa để tu luyện kim thì mới trở thành vật có ích như chuông, đỉnh, vạc. kim gặp thổ để tư dưỡng kim trưởng thành là tốt, nếu không gặp thổ thì kim sẽ đục, không hay. Nếu kim gặp thuỷ thì tinh thần càng thêm tươi đẹp. Kim gặp mộc thì sẽ có nhữn vật điêu khắc có giá trị nên rất tốt. Nếu kim gặp kim thì càng trở nên cường tráng. Điều cần chú ý là nếu cường tráng quá sẽ bị bẻ gẫy.
– Đông: hình thể hàn lạnh, tính chất cũng lạnh giá. nếu gặp mộc nhiều thì cũng khó làm thành rìu búa. Gặp thuỷ vượng quá thì khó tránh khỏi tai nạn bị chìm. Gặp thổ có thể chế ph uy thể của kim không đến nổi giá lạnh. Gặp hỏa để sinh thổ ( mẹ và con) thì cả hai đều tốt với kim. Nếu kim gặp kim để cùng hổ trợ, lại còn gặp quan ấn để ôn dưỡng thì sẽ càng diệu kỳ.

Mục chính

2.6 LÀ THỦY
NHÂM THUỶ: Nước Sông Hồ, cuồn cuộc, chảy liên tục, thế không thể chặn, tiến khó lùi, chỉ lên thuận theo, làm ẩm vạn vật, rất cần Bính; Thân= Cửa Thiên hà sinh Thủy; Mậu ức chế, Kỷ sát thương, tốt cho Quý thủy. Chảy Khôn sang Chấn, tiết hao mang theo sát khí phía Tây. Thủy vượng cục không được phép ngăn cản > Tai họa, cần rừng Mộc hao tiết; Được Đinh hóa Mộc= Cát; Vượng cần Hỏa Thổ ngăn không tràn chề; Hạ: Hỏa vượng lộ can > Thủy theo Tài, Thổ vượng Can > Theo Sát, đều cần ẩm ướt

QUÝ THỦY: Như nước mưa, ẩn dấu, sinh sôi nội tại. Kim nhiều là đục; thích Nhâm thành Sông. Cường độ và thông căn thay đổi theo Mùa, No gốc thì Yếu, Kị Tài Quan mạnh mẽ, Kỷ khống chế nó. Thích Thìn, Sửu; Xuân- Cực yếu, gặp Mậu hỏa vượng, khô dầy > Tòng hóa Hỏa > Hóa thật rất tốt. Chỗ Kim Thủy vượng không hóa nổi > Không gặp thời.

– Xuân: tính chất dầm dề ướt át. Nếu gặp thổ để chế ngự thì nó có thể tránh được tai hoạ loang chảy lung tung. Nếu gặp thuỷ để hổ trợ cho nhau thì có thể dẫn đến nguy cơ nứt bờ, vỡ đê. Nên gặp kim để phù trợ, nhưng không nên kim nhiều quá. Mong gặp hoả để khống chế, nhưng hoả không nên mạnh quá. Gặp được mộc thì mộc được tưới nhuận, xum xuê, nếu không có thổ cản lại thì thủy sẽ tản mát chảy đi.
– Hạ: bề ngoài “thực”, bên trong “hư”. Đây chính là lúc đang khô cho nên hy vọng gặp được thuỷ để sánh vai chung sức. Nếu gặp được kim để phù trợ thân minh cũng tốt. Sợ nhất là gặp vượng hỏa. Mộc vượng quá sẽ làm xì hơi của thủy ; thổ vượng quá, nặng quá sẽ khắc mất nguồn của thuỷ.
– Thu:  kim và thuỷ hai mẹ con cùng vượng. Gặp được kim tương trợ thuỷ thì thuỷ càng trong , tinh khiết. Gặp vượng thổ thuỷ trở thành đục. Hỏa nhiều sẽ có lợi nhiều cho thuỷ, nhưng không nên hỏa nhiều quá, quá mạnh. Mộc nhiều cũng có thể khiến cho thuỷ tự mình phồn vinh, nhưng cũng chỉ nên mộc vừa phải mới thích hợp. Nếu gặp thuỷ qua nhiều thì sẽ tăng mối lo về sự tràn trề lênh láng, lúc đó nên có thanh bình. Như thế gọi là: “gặp thủy trùng trùng tăng thêm mối lo, gặp thổ trùng trùng mới bình tâm được”.
– Đông: Chính là lúc đang có khí thế. Gặp được hỏa thì mới mong trừ được mối lo hàn khí đầy mình. Gặp được thổ sẽ dồn thuỷ hẹp lại. Gặp kim nhiều thì thuỷ không còn có nghĩa. Gặp mộc nhiều thì Thuỷ hữu tình. thuỷ mạnh gặp thổ làm đê chắn giữ.

Mục chính

  1. 3. CAN NGÀY VƯỢNG SUY- CÁCH CỤC – TÒNG CÁCH:

3.1- Cách cục: Chính Quan; Thiên Quan; Chính Ấn; Thiến Ấn; Chính Tài ……..Khí Vượng/ Tháng

Định cách: 10 Thần-Bản Khí lệnh + Xuất hiện/ Tàng mạnh. Tỷ kiếp, Lộc Nhẫn No Cách cục

3.2- TÒNG CÁCH: THEO VƯỢNG=KHÍ CHỦ ĐẠO, KHÔNG THỂ CẢN > CHỈ THEO, TRÁNH LỘ >  Kị đối lập > Tòng cách, VD: Tòng ấn, Tòng Tài … Như vậy Tòng- Yêu cầu cao > Dụng thẩn (1) Thuận, chiếm >  70% hoặc (2) Nhật  cường vượng  > Dụng chỉ có thể Hao, Tỷ, Sinh <=> Tòng

+ Điều kiện Tòng: NH đối lập No có/ Có- No tác dụng. Nếu= nhau, Nhật Can No theo ai >>> No Tòng

– Tòng Vận thuận: Bỏ Mệnh theo thời thế, biết yếu theo mạnh > Cát đủ thứ (khôn khéo, ứng biến, nắm bắt thời thế > Vững, thế tranh giành ác liệt vẫn tiến, thành tịu.

– Tòng Vận kị: Vận không thuận (Sinh Tỷ)= Hung nhiều( a dua, ba phải, đôi chiều, tầm thường. > Lênh đênh vất vả, sức yếu, nhiều bệnh, phúc phận khó toàn, rễ được rễ mất.

Tòng Cường-Nhược: Nhược: Nữ giầu hơn Nam; Cường: nam giầu hơn Nữ > Nam cương nữ Nhu

Dương Tòng Sát: Dương theo khí không theo thế > No bị khuất phục, động vào ngược lại. Hiển thị Tâm tính của Quan Sát kị

Âm Tòng Sát: Hiển thị tính thuần-Cát. Âm theo thế không khí > Khuất phục- Cát

3.3 CHỌN DỤNG THẦN

3.31- MỆNH THIÊN VƯỢNG- HƠI VƯỢNG: < 50% NH

+ Chọn Dụng: Nguyên tắc chung Khắc- Tiết – Hao(Thực Thương)

+ Sinh phù: Nhật vượng có sinh phù, chỉ kị nếu nhật Can không tiêu hao hết được sức sinh phù của Ấn

MỆNH THÁI VƯỢNG- THIÊN CƯỜNG – KHÁ VƯỢNG: 50-80% NH

+ Chọn Dụng: Nguyên tắc chung= Chỉ nên tiết. Hao cần thông quan. Sinh, Khắc đều móm

+ Vượng do Tỷ kiếp đắc lệnh: Thân vượng do Tỷ kiếp đắc lệnh > Dụng chọn Hao “Thực Thương”; No Quan Sát nếu Quan Sát yếu không thể đủ lực, đủ nguồn khống chế Tỷ kiếp.

+ Vượng do Tỷ kiếp No đắc lệnh: Tỷ Kiếp vượng không đắc lệnh chọn Dụng là Thực thương+Quan Sát

+ Vượng do ấn: Tránh gặp Thực thương > Phạm lộ

3.32- MỆNH CỰC VƯỢNG: 01 Khí chuyên vượng chiếm > 80% NH

Dụng: Ấn Thương Thực là tốt, Khắc Tiết đều kị (Tài Quan), nhưng tùy theo Vượng do đâu?

Tỷ kiếp độc vượng(1): Nhật Can tập chung khí, không thể cản, kị Vận Tài Quan > Xuất thân Phú quý, Vận tốt có khí phách, năng lực nổi trội, luôn lãnh đạo người, là Cách cục Cát hơn hẳn (2)

Ấn Tỷ cùng vượng(2): Ấn Tỷ tương đương ( Ấn Vượng thân không gánh nổi ấn là Kị) là tốt, chọn Ấn Tỷ là Dụng, Thực thương cần xét Ấn có làm hại không. Kị vận Tài Quan. Gặp Vận tốt cũng có thành tựu khá, không bằng (1)

Tòng vượng: Gặp Vận th

3.33- MỆNH TRUNG HÒA- Ngũ hành bình hòa, đều nhau = Thượng cách

Ngũ hành: Không có vượng suy nổi bật, kị thần hơi yếu hơn hỷ thần

Dụng: Chọn Dụng căn cứ vào Đại vận là chuẩn nhất, nguyên Mệnh Ngũ hành nào cũng là Dụng được

Cách cục thường: Bình thường, mệnh Trung dung, an lành, cần xét điểm cân bằng

Cách cục cao: NH lưu thông tuần hoàn, Lạnh ấm khô ẩm vừa, sinh khắc chế hóa có tình > Ngũ đức, ngũ Phúc đều đủ

3.34- MỆNH THIÊN NHƯỢC- Nhật Can hơi yếu < 20%

Dụng: Chọn Sinh phù, nếu có Quan Sát vượng kị, No Ấn thì chọn thực thương…

Quan Sát: Mệnh có 1 Quan/ Sát, không quá vượng không lên chế (Thực thương), bị chế làm mất nhuệ khí, uy nghiêm nói chi giầu sang phú quý.

Nhược do Quan Sát: Ấn tinh là Dụng, sau đến Tỷ Kiếp.

Nhược do Tài tinh: Dùng tỷ kiếp, sau đến Ấn tinh

Nhược do Thực thương: Dùng ấn tính, sau đến Tỷ kiếp

3.35- MỆNH THÁI NHƯỢC:  Nhật Can < 10 %

Dụng: Tùy Vận mà chọn Dụng. Chuyển Vận: N.Hành thay đổi lớn > Biến động lớn > Cát lợi cũng vất vả hơn người

Vận Thiên vượng: Dụng là ần sinh Tỷ giúp, lực phải vừa mức tiêu hóa của Nhật Can, có nguồn mới tốt

Vận Thân Nhược: Dụng là Khắc, Tiết để Nhật Can thuận theo, không ảo tưởng mới Cát lợi

Thực thương cường vượng: Tài làm Dụng thần; Vận Quan Ấn đa phần không Cát lợi (Vượng- Phạm lộ)

Tài tinh cường vượng: Quan Sát làm Dụng; Vận tỷ Kiếp > phá tài, có bệnh, tai nạn, hôn nhân trắc trở

Quan Sát cường vượng: Quan Sát làm Dụng, không thể dùng Ấn. Vì nếu được sinh, Nhật Can chuyển từ thuận theo Quan Sát sang có ý Tự lập, kháng lệnh, không thuận theo > Họa (Nếu hóa Sát thành Suy, không còn lực Khắc thì Cát)

Ấn cương vượng: Dụng là Tỷ kiếp (Ấn không thể bị khắc tổn)

3.36- MỆNH CỰC NHƯỢC

Đặc điểm: Nhật Can không được phù trợ, không có gốc (Có Trung, dư khí cũng bị khắc bị thương/ xa không tác dụng)

Dụng: Khắc, Hao > Phải nương theo vượng thế trong mệnh như Tòng Tài/ Quan/ Thực/ Đa tòng cách

Tòng cách: Nhật can buộc phải theo 01 hành Vượng trong mệnh cục > Gọi là tòng cách

Tòng Quan Sát: Tài Quan làm Dụng, kị Ấn Tỷ Thực thương..

Tòng Tài: Dụng là Thực thương, Tài tinh. Nếu Quan làm Dụng cần thực thương yếu mới tốt. Tránh gặp ấn Tỷ.

Tòng Thực Thương: Tòng nhi cách nên chọn Dụng= Tỷ Thực Tài, tránh gặp Quan Ấn.

Đa tòng cách: Mệnh cục cực nhược nhưng không có ngũ hành nào vượng để Nhật can theo > Người chu toàn, khă năng phân tích, phán đoán nhanh nhậy toàn cục thời thế, kinh tế, xã hội …giỏi phán đoán xu thế tương lai, ứng biến > Phát huy tối đa năng lực trong môi trường đầy biến động, thay đổi.

Mục chính

  1. 4. TRỤ NĂM – THÁNG – NGÀY – GIỜ

4.0 TỔNG LUẬN: Gồm 4 yếu tố cấu thành, mỗi thứ quyết định 1/4 Cát – Hung đời người

Thời gian: Từ Thụ Thai đến chết. Mệnh: Tháng, Giờ là thời gian

Không gian: Vị trí địa lý tồn tại và hoạt động từ khi Thụ Thai đến Chết. Mệnh là Năm, Ngày

Vật chất     : Nhục thể, Tạng phủ, con người, vật chất bên ngoài đời người tiếp xúc, bị tác động

Năng lượng: Linh hồn, Tinh thần vô hình và Sóng âm, ánh sáng, điện từ, Tia … không nhìn thấy

* TRONG NGOÀI: Nhật chi – Bên trong; Trụ Tháng-Giờ – Bên ngoài

* THỜI THẾ: Trong tốt, ngoài xấu= Không gặp thời; Ngược lại-Tố chất T.Thiên thấp > Xuy ra tiếp

* BIỂU HIỆN: Thiên Can Khí thuần, động, biểu hiện ra ngoài, mọi người biết. Mức rõ ràng căn cứ vào Khí Vượng/ Nhược, căn cứ vào có gốc, Chi sinh/ Tỷ kiếp. Ngược lại thì ẩn dấu không rõ.
4.1 TRỤ NĂM: Năm-Thái tuế, hoạ phúc một đời. Như gốc cây, là rường cột đứng đầu, không thể xem nhẹ. Là móng nhà, nguồn gốc mệnh. Gốc khô thì cây chết, rễ sâu thì cành lá xum xuê; nền yếu thì nhà đổ, nền chắc thì nhà vững chãi; nguồn hết thì mệnh hết, nguồn dồi dào thì mệnh mạnh mẽ. Trụ năm là gốc, tháng là cành, ngày là hoa, giờ là quả.
Can-Chi tương sinh=Tuyệt diệu. Dưới sinh trên=Bền gốc rễ, chủ sự hưng vượng cả đời. Tổ tiên có phúc đức, được hưởng nhiều, con cháu hiếu thuận, cha mẹ mạnh khoẻ sống lâu, bản thân người đó có năng lực và hiển đạt. Năm sinh cho tháng, ngày, giờ > Dò rỉ nguyên khí, làm gốc yếu đi, tổ nghiẹp sa sút, bất lợi cho cha mẹ. Bị hình xung, phá hại thì tổ nghiệp sa sút, bất lợi 6 thân hoặc mất cha, chết mẹ, bản thân người đó cũng suốt đời khó khăn, mọi việc không thành và không thọ.
Can-Chi tương khắc bất lợi cha mẹ. Nếu không có chế ngự hoặc giải cứu sự xung khắc đó, thì làm cho lực khắc càng mạnh, cha mẹ chia lìa, hoặc trong hai người chết một.
Can-Chi ngang hoà: Cha mẹ bất hoà. Việc nhà sóng gió, gia nghiệp khó khăn. Tương sinh thì cha mẹ hoà thuận, gia đình êm ấm, thịnh vượng.

Xem thêm: 1. CHUẨN LUẬN CAN NGÀY TRỤ N-T-N-G  – KHÍ MỆNH  – MƯỜI THẦN TUẾ VẬN 7. THẦN SÁT 

 Mục chính
4.2 TRỤ THÁNG- Đo lường Ngũ hành và 10 Thần
Chi-Lệnh, để đo lường sự vượng suy của can chi và 10 thần. Nó trợ giúp cái yếu hoặc khống chế cái mạnh, là cương lĩnh, chủ tể quyền sinh sát của tháng.
Can-Chi tương sinh là tốt, không bị hình xung ..anh em hoà thuận.

Can bị khắc/ Can chi của tháng xung khắc nhau là tượng anh chị em không nương tựa vào nhau, hoặc bất hoà, hoặc mỗi người đi một ngã.
Tháng-Vận bắt đầu. Nam Nữ trong đời, vận thuận/ ngược, từ 50 đến 69 tuổi đều gặp Xung khắc > xảy ra nhiều việc và phức tạp, biến động nhiều, xấu nhiều tốt ít.

THẦN SÁT:  THIÊN ẤTT.N ĐỨC   – V. XƯƠNGTRẠCH MÃ THIÊN YTHÁI CỰC TAM KỲ PHÚC TINH LỘC THẦN ĐỨC-TÚ KIM THẦNKIM DƯCỦNG LỘC TƯỚNG TINHQUỐC ÂN TỪ Q-HĐ KHÔI CANH ĐÀO HOA HOA CÁI KÌNH DƯƠNGT. LA – ĐVCÔ QUẢVONG THẦNCÔ LOANKIẾP SÁTĐẠI HAOÂ-D LỆCHCẤU GIẢOTHẬP ÁCTHIÊN XÁTAI SÁTKHÔNG VONGTỨ PHẾ

Xem thêm: 1. CHUẨN LUẬN CAN NGÀY TRỤ N-T-N-G  – KHÍ MỆNH  – MƯỜI THẦN TUẾ VẬN 7. THẦN SÁT 

 Mục chính
4.3 TRỤ NGÀY Can ngày-Là chủ mệnh, mảnh đất Cat-Hung đời người
Nhật trụ thịnh vượng thì hoa nhiều như gấm, nhật nguyên suy nhược thì hoa ít lại không có màu.
Trụ ngày: Can – mình, chi – vợ-chồng, tương sinh- hòa thuận. Chi sinh Can- Nam được vợ hiền giúp đỡ, Nữ chồng tốt giúp sức. Can sinh Chi là nam yêu vợ, nữ giúp chồng.

Xung Khắc: Vợ chồng rễ xa nhau, tượng hôn nhân muộn. Nặng thì không ly hôn cũng chết một trong hai. Giống nhau là tượng bất hoà.

Nhật chủ sinh, vượng-Thân thể cường tráng, thắng của cải, đề kháng sự sát hại, bảo vệ được lục thân, thông minh, tháo vát, nuôi dưỡng được gia đình, gặp việc xấu phần nhiều biến hung thành cát.

Nhật nguyên: Trung hoà là quý. Vượng quá hoặc yếu quá tất sẽ xấu nhiều hơn.

Nhật suy nhược, hưu tù thì như người yếu, bệnh nhiều, tinh thần bạc nhược, không thể lấy thân che của, chắc chắn là xấu nhiều, tốt ít, việc gì cũng không thành.

Cường vượng: tức được lệnh, đắc địa, được sinh, được trợ giúp hoặc khi hội tụ 01 phương hoặc có Chi 3 hợp cục
Suy nhược: Can ngày hưu tù chi tháng là mât lệnh, lại không đắc địa, không có tỉ, kiếp, củng lộc, kình dương là không có trợ giúp, không ấn thụ là không được sinh là suy nhược. Nếu nó còn bị hình xung khắc phá thì càng yếu thêm. Nếu quan sát nặng quá, là can ngày bị khắc vô sinh. Thực thương nhiều qua thì can ngày hao tổn cũng gọi là suy nhược.

THẦN SÁT:  THIÊN ẤTT.N ĐỨC   – V. XƯƠNGTRẠCH MÃ THIÊN YTHÁI CỰC TAM KỲ PHÚC TINH LỘC THẦN ĐỨC-TÚ KIM THẦNKIM DƯCỦNG LỘC TƯỚNG TINHQUỐC ÂN TỪ Q-HĐ KHÔI CANH ĐÀO HOA HOA CÁI KÌNH DƯƠNGT. LA – ĐVCÔ QUẢVONG THẦNCÔ LOANKIẾP SÁTĐẠI HAOÂ-D LỆCHCẤU GIẢOTHẬP ÁCTHIÊN XÁTAI SÁTKHÔNG VONGTỨ PHẾ

Xem thêm: 1. CHUẨN LUẬN CAN NGÀY TRỤ N-T-N-G  – KHÍ MỆNH  – MƯỜI THẦN TUẾ VẬN 7. THẦN SÁT 

 Mục chính
4.4 TRỤ GIỜ – Cung Con cái
Vượng nhược: Quả nhiều chồng chất, vừa ngon vừa đẹp, suy nhược là quả kém, thậm chí có hoa mà không có quả. Sinh vượng- Con cái thịnh vượng, thân thể khoẻ mạnh, đẹp đẽ thông minh, tiền đồ rộng mở. Trụ giờ hưu tù tử tuyệt thì con cái tai nạn nhiều, hoặc chết yểu.
Xưa có câu : “ Ngày là hội của tam vương, là tượng của đế vương, giờ là cận thần, là chỗ dựa của vua. Ngày và giờ là có đủ vua tôi, là trời đất hợp đức”.
Ngày là vua, giờ là thần. Ngày giờ tương sinh, tương hợp là vua tôi hòa hợp. giờ bổ trợ cho ngày.
Giờ sinh ngày: Con nhiều mà trung hiếu, về già được nhờ, bình yên êm ấm. Giờ xung ngày > Con nhiều nhưng bất hiếu, về già cô độc, tinh thần bạc bẽo.
4.5. THAI-MỆNH
Thai là chỉ tháng bắt đầu mang thai. Lấy thiên can của tháng liền sau tháng sinh phối với chi của tháng thứ ba sau tháng sinh, đó là thai nguyên. Thai nguyên làm mầm rễ của Tứ trụ, nếu không bị phạm, gặp đất vượng tướng lộc mã thì phúc tốt lại nhiều. Nếu ngày giờ gặp ngôi tốt, thai nguyên bị phạm thì tốt cũng như không.
Ưu sinh: Thai nguyên sinh cho mệnh tốt, khắc mệnh thì không lợi-nạp âm.
Thai nguyên thấy quý ( nhâm )- âm phúc. Thai nguyên bị hình, xung, khắc, hại là cuộc đời gian khổ. Nên sách có nói : “ Trong thai nguyên có lộc là sinh vào nhà giàu sang, còn nếu gặp tuần không, vong là rơi vào nhà đói khổ”. Nạp âm “Thai nguyên và giờ sinh” tương sinh-Sống lâu, nếu hai cái hình khắc nhau là đoản thọ. Thai gặp đế vượng tất sẽ thọ lâu.
4.6. CUNG MỆNH- Chủ Thân mình
Xưa có nói : Thần không có miếu thì không có chỗ về, người không có nhà như không có chỗ bám víu. Không có cung mệnh là không có chủ, có ảnh hưởng đến Mệnh
Cung mệnh nên sinh vượng, không nên suy bại, nên tương sinh tương hợp với năm mệnh, không nên hình, xung, khắc, hại lẫn nhau. Tương sinh tương hợp thì tốt, hình xung khắc hại thì xấu. Nó là hỉ thần, dụng thần thì tốt, là kị thần thì xấu. Người mà trong thần sát có cát thân thì tốt, có hung thần là xấu.

Tra: Là sự thu nhỏ của mệnh. Phương pháp là lấy tí làm tháng giêng, hợi tháng hai, tuất tháng ba đếm ngược đến sửu là tháng 12. Sau đó cho giờ sinh rời vào chi của tháng sinh đếm thuận đến mão, mão là cung mệnh. Thiên can của cung mệnh theo phương pháp lấy tháng theo thiên can của năm sinh để xác định thiên can của cung mệnh.

THẦN SÁT:  THIÊN ẤTT.N ĐỨC   – V. XƯƠNGTRẠCH MÃ THIÊN YTHÁI CỰC TAM KỲ PHÚC TINH LỘC THẦN ĐỨC-TÚ KIM THẦNKIM DƯCỦNG LỘC TƯỚNG TINHQUỐC ÂN TỪ Q-HĐ KHÔI CANH ĐÀO HOA HOA CÁI KÌNH DƯƠNGT. LA – ĐVCÔ QUẢVONG THẦNCÔ LOANKIẾP SÁTĐẠI HAOÂ-D LỆCHCẤU GIẢOTHẬP ÁCTHIÊN XÁTAI SÁTKHÔNG VONGTỨ PHẾ

Xem thêm: 1. CHUẨN LUẬN CAN NGÀY TRỤ N-T-N-G  – KHÍ MỆNH  – MƯỜI THẦN TUẾ VẬN 7. THẦN SÁT 

 Mục chính

  1. MƯỜI THẦN Phân tích người và sự việc, kết hợp Ngũ hành.

QUAN SÁT – ẤN KIÊU – TỶ KIẾP – THƯƠNG THỰC – TÀI LỘC

Tuân theo: Hỷ, Dụng = Ứng nghiệm; Vật cực > Biến, vốn sinh không được sinh, khắc trở lại bị khắc.

Đại diện: Mười thần chủ về chỉ Người (Tâm tính) và sự việc (Phương thức thể hiện) , Ngũ hành chỉ mức Khí bẩm sinh của người đó-Sức khỏe. Kết hợp để đoán.
Thiên tính lộ ra-Ngũ hành sinh thoát: Thiên can-10 thần > Thiên tính lộ ra, đại biểu cho tính tình của con người. Ngũ hành được sinh thoát(vượng, không bị khắc chế) chỉ về Tâm tính tương ứng 10 thần.

5.1 CHÍNH TÀI-Nguồn sống=Nghề LĐ-Vợ
Công năng: Dưỡng mệnh, người người cần có, nhưng không phải ai cũng có được.
Năng lực: Sinh quan sát, xì thực thương, áp chế kiêu, hại chính ấn. Nhật vượng-quan sát nhược > Sinh quan sát. Nhật vượng-Tài nhược > Xì thực thương. Nhật vượng và kiêu vượng > Thiên tài chế áp kiêu. Nhật vượng và chính ấn vượng > Hỏng chính ấn.
Đại biểu: Tài lộc, sản nghiệp, tài vận, tiền lương, tình cảm với vợ.
Tâm tính: Cần cù, tiết kiệm, chắc chắn, thật thà, dễ cẩu thả, thiếu tính tiến thủ, thậm chí nhu nhược, No có Tài năng. Tài ưa nhàn, lười, lại tham làm tiền, đa số không ham học.
Vượng-Suy: Tài làm mình hao tổn, là nguồn sống. Tài nhiều sợ thân nhược. Thân mạnh lại không có > Thân = Tài > tốt. Tài lâm phi địa=Nghèo.

Nhật+Tài vượng: Đại gia, + chính quan – Phú quý song toàn, Nam- Vợ hiền nội chợ. Nam có thực thần-Vợ giúp

Thân nhược-Tài vượng: > Nghèo, cầu cũng khó, nhà vợ nắm quyền, rễ gặp hoạ hoặc tai nạn.

Tài nhiều: Tình phá tài, còn khắc ấn không lợi cho mẹ. Nhiều+Tạp > học kém, dốt nát. Tài tàng= Phong phú, Lộ-Hào phóng, ít của. Tài có kho khi xung tất phát.

Tài-Kiếp: Cùng có- Dễ gặp tiểu nhân, Tài bị tổn thất.

Tài-Quan vượng: Chính tài gặp vượng quan, sát > Vợ lấn át chồng.
Tài-Năm: thân vượng là ông cha giàu có, nguyệt thấu quan tinh là xuất thân trong gia đình phú quý
Tài-Tháng: thân vượng là ông cha giàu có, nguyệt thấu quan tinh là xuất thân trong gia đình phú quý
Tài-Ngày: Là được vợ giúp thành giàu, gặp hình xung khắc hại thì vợ chồng bất hòa.
Tài-Giờ: Con cái giàu có, cuối đời hưởng Phúc.

Xem thêm: C.TÀI T.TÀI C.QUANT.QUAN C. ẤN T. ẤN N.VAI K.TÀI THỰC THƯƠNG
Mục chính   CÁT THẦNHUNG THÂNPHỐI HỢP

5.2 THIÊN TÀI -Nguồn của=Nghề Phụ-Cha-Vợ lẽ:
Công năng: Là vật dưỡng mệnh, người người cần có, nhưng không phải ai cũng có được, xưa nay đều như thế. Chính, thiên tài nói chung được xem là cát thần.
Năng lực: Sinh quan sát, xì thực thương, áp chế kiêu, hại chính ấn. Nhật vượng-quan sát nhược > Sinh quan sát. Nhật vượng-Tài nhược > Xì thực thương. Nhật vượng và kiêu vượng > Thiên tài chế áp kiêu. Nhật vượng và chính ấn vượng > Áp chế Thiên ấn.
Đại biểu: Của riêng, trúng thưởng, phát tài nhanh, đánh bạc, tình cảm với cha, Nam-Tình cảm với vợ lẽ.
Tâm tính: Khảng khái, trọng tình, thông minh, nhạy bén, lạc quan, phóng khoáng, dễ ba hoa, bề ngoài, thiếu kềm chế, rễ phù phiếm.
Vượng Suy: Thân , tài, quan vượng > Phú quý song toàn. Thân vượng có thiên tài, không có hình xung, tỉ kiếp > Bậc phú ông+ Sống lâu.

Thấu Can-Kị Tỷ Kiếp: Vì như thế vừa khắc cha + Tổn hại vợ.

Can chi đều có: Người xa quê, tay không lập nghiệp trở nên giàu có, tình duyên tốt đẹp.

Nữ thân nhược: Kị gặp tài vì phần nhiều gây niên luỵ, phiền phức cha đẻ.
Sinh-Vượng: Cha con hoặc thê thiếp hòa thuận, được của nhờ cha, nhờ vợ. Cha và vợ đều sống lâu, vinh hiển.

Mộc dục-Mộ-Tử tuyệt: Mộc dục – Háo sắc phong lưu; Mộ địa: là cha hoặc vợ chết sớm. Lâm tử, tuyệt, hình, xung: Cha hoặc vợ suy khốn, thậm chí gặp nạn.
Ở năm: Can có là người xa quê hương, đời lận đận. Can chi đều có- Trẻ đã làm con nuôi.

T.Tài-Kiếp địa: Năm có T.Tài, chi năm có Tỉ Kiếp > Cha rời xa quê hương, chết nơi đất khách.
Ở tháng: Can năm+ Tháng đều có > Người cha nắm quyền trong nhà hoặc mình từ bé là con nuôi.
Ở ngày-giờ: Trụ ngày, trụ giờ có thiên tài, không bị hình xung tỉ kiếp là người trung niên và cuối đời phát đạt.

Trước-Sau: Trụ tháng có, trụ giờ gặp Tỉ Kiếp > Trước giàu sau nghèo. Chi giờ có thiên tài là vợ lẽ cướp quyền vợ cả, hoặc chồng thiên lệch vợ lẽ.

Xem thêm: C.TÀI T.TÀI C.QUANT.QUAN C. ẤN T. ẤN N.VAI K.TÀI THỰC THƯƠNG

Mục chính  CÁT THẦNHUNG THÂNPHỐI HỢP

5.3 CHÍNH QUAN
Công năng: Khắc chế Nhật can, trái dấu. Quản những điều tốt, có sự ràng buộc, là cát thần, bảo vệ tài, sinh ấn, áp chế thân, khắc chế kiếp.
Đại biểu: Chức quan, chức vụ, thi cử , bầu cử, học vị, danh dự, địa vị. Phụ nữ đại biểu cho tình cảm với chồng và đường con cái. Nam giới đại biểu cho đường tình cảm với vợ.
Tâm tính: Chính trực, quang minh chính đại, trách nhiệm, đoan trang, nghiêm túc, tuân theo quy tắc > Dễ bảo thủ cứng nhắc, thậm chí không kiên nghị nếu bị Khắc quá mức.

Danh phận: Quan là lộc nên thân có công danh, thành đạt

Thân cường và Tài nhược-Ấn-Kiếp: Tài nhược Tốt nhất có CQ bảo vệ tài, áp chế Thân. Ấn nhược thì C.quan sẽ sinh ấn. Thân vượng, Kiếp nhiều thì C.quan sẽ khắc chế kiếp.
Chính quan-Thiên can: Không có Sát là thanh cao tinh tuý, Thân vương thì tốt. Nhiều là sự khắc chế nặng= Nhu nhược, không có năng lực, là bị sát > Sống vất vả, tiền đồ, học tập chắc trở. Nếu không có ấn kiêu hoá giải hoặc được cứu trợ thì càng có hại. CQ sợ nhất gặp thương quan, là họa bất ngờ trăm đường ập đến.
Quan vượng-Công chức: Lệnh tháng= Trường sinh, mộc dục, quan đái, lâm quan, đế vượng, lại không bị hình xung không phá thì cấp quan sẽ cao, thích hợp cho những người công chức.
Quan suy -Công chức: Lệnh ở suy, bệnh, tử, mộ, tuyệt thì rất kém, gặp tháng thai dưỡng thì còn đỡ hơn. Công chức không nên gặp như thế.
1-Quan-Năm: Được nhờ âm đức tổ tiên, tuổi nhỏ có chí, học hành tốt-Tiên thiên tốt. Nhưng nếu Vận không tốt thì học tập, thi cử bị trắc trở. Can chi là CQ, không bị hợp/ Gặp kỵ > Xuất thân trong một gia đình quan chức hoặc có địa vị trong vùng. Bản thân có công danh địa vị.
2-Quan-Tháng: Gặp là người con út, được nuông chiều, cuộc đời không khó nhọc. Là người chính trực, có tinh thần trách nhiệm với người khác, trọng chữ tín nghĩa, học hành công danh có thành tích. Trụ tháng có cung phụ mẫu là người có anh chị em và anh chị em đó có công danh phúc lộc.
3-Quan-Ngày: Chủ về thông minh, mưu lược, ứng biến. Thân vượng gặp được tài vận thì phát đại phúc. Là hỷ Quan: Nam-Vợ đoan trang hiền hậu, nội trợ giỏi. Nữ-Chồng phú quý.
4-Quan-Giờ: Can-Trai, Chi-Gái, có chủ về con hiếu thảo, cuối đời hưởng phúc. Hỉ quan=Thân và quan tương đương về Khí.

Xem thêm: C.TÀI T.TÀI C.QUANT.QUAN C. ẤN T. ẤN N.VAI K.TÀI THỰC THƯƠNG
Mục chính  CÁT THẦNHUNG THÂNPHỐI HỢP

5.4 THIÊN QUAN
Công năng: Chuyên tấn công Nhật can. Nếu vô lễ thì bị khắc chế nên nhật can bị tổn thương, nếu có khắc chế gọi là thiên quan, không có là thất sát-Hung thần.
Năng lực: Làm tổn hao tài, sinh ấn, công phá thân, khắc chế kiếp. Nhật mạnh-Tài yếu thì làm hao tài. Nhật mạnh-Ấn yếu thì sinh ấn. Ấn yếu, tài mạnh thì công phá thân. Kiếp yếu thì khắc chế kiếp.
Đại biểu: Chức về quân cảnh hoặc nghề tư pháp, thi cử, bầu cử. Nữ giới là tình cảm với chồng, con cái. Nam đại biểu tình cảm với con cái.
Tâm tính: Hào hiệp, năng động, có chí tiến thủ, uy nghiêm, nhanh nhẹn. Nhưng dễ bị kích động, thậm chí trở thành người ngang ngược, truỵ lạc.
Có chế-Không tạp: Thân-Sát tương đương, có Chế=Tốt > Chủ về túc trí đa mưu, có quyền uy, nổi tiếng, nhưng không nên nhiều, nhiều không quý, thấp hèn.
Thân-Sát: Thân vượng-Sát nhược-Tài vượng=Mệnh tốt, ngược lại thân nhược, sát vượng, gặp tài tinh thì nghèo đói và nhiều tai ách, không gặp tai nạn thì chết yểu, hoặc cơ thể, tay chân có tàn tật rễ hoạ sát thân, Tính cách nhu nhược, không có năng lực, vừa kém cỏi ít nói, lại rễ manh.

Hỗn tạp: Dễ phạm tai hoạ lao tù hoặc kiện tụng, nghịch nhiều thuận ít, mọi việc khó thành, kẻ tiểu nhân > Cần hợp mất một để giảm bớt điều xấu.

Sát-Ấn tương sinh: Sát vượng cần Ấn Kiêu hóa giải Thân nhược > Công danh hiển đạt, sự nghiệp phát triển, văn võ song toàn, quyền uy nổi tiếng.

Có sát-Không ấn: Là có lực mà không oai phong, trung hậu đa tình, ít vui, nếu nhiều quá thì nhu nhược, không có năng lực, kém cỏi ít nói, lại rễ manh động. Nhiều + Tài tinh không gặp tai nạn thì chết yểu, hoặc cơ thể, tay chân có tàn tật.
1-Sát-Năm: Kị-Xuất thân gia đình nghèo đói. Có chế-Võ chức nổi tiéng.
2-Sat-Tháng: Can năm và can giờ có thực thần, thương quan để chế ngự thì mệnh đó quý
3-Sát-Ngày: Phần nhiều lấy được vợ/ Chồng cương nghị, quật cường, tiết tháo. Không chế ngự-No hòa thuận, gặp xung thì phần nhiều gặp tai họa hoặc bệnh tật. Có chế-Có sự hóa giải.
4-Sát-Giờ: Là hỷ+Có chế+Can giờ và Thân vượng, có tài tinh, ấn tinh, không bị xung, đó là mệnh đại phú quý, phần nhiều là Tướng biên cương, hoặc uy danh nổi tiếng khắp xa gần. Kị-Con không hiền thảo. Có chế thì sinh con phú quý.

Xem thêm: C.TÀI T.TÀI C.QUANT.QUAN C. ẤN T. ẤN N.VAI K.TÀI THỰC THƯƠNG

Mục chính    CÁT THẦNHUNG THÂNPHỐI HỢP

5.5 CHÍNH ẤN:
Công năng: Nguồn khí, như cha mẹ sinh ra tôi, Cát thần
Năng lực: Sinh thần, xì quan sát, khắc thương. Nhật yếu, quan sát mạnh thì ấn xì hơi quan sát-Sinh thân. Ấn yếu, Thực thương mạnh > Chống lại thương, thực.
Đại biểu: Chức vụ, Con dấu, sự nghiệp, quyền lợi, danh dự, địa vị, phúc thọ và tình mẹ, Học thuật “học hành, nghề nghiệp).
Tâm tính: Thông minh, nhân từ, không tham danh lợi, chịu đựng. Nhưng ít tiến thủ, thậm chí chậm chạp, trì trệ.
Vượng-Suy: Thân yếu, quan sát vượng mừng gặp được chính ấn trợ Thân.

Thân+Ấn vượng: Vượng, ấn nhiều, không bị chế > Mệnh cô hàn hình khắc. Ấn quá vượng là người biển lận, ít con cái, có gặp Tài tinh mới có con.
Vòng Trường sinh: Trường sinh > Mẹ đoan chính, nhân từ, trường thọ; Mộc dục > Chỉ Nghề nghiệp nhiều biến đổi; Quan đái > Xuất thân ở gia đình danh tiếng, cuộc đời hiển đạt. Lâm quan > Đứng đầu một vùng. Suy > Bình thường, gia phong nề nếp. Bệnh, tử, mộ, tuyệt > Tình mẹ đạm bạc, gia đình tầm thường.
Ở Năm: Hỷ ấn > Gia đình phú quý, tiền đồ học hành tốt.
Ở Tháng: Nhân từ, hiền hậu, thông minh, khỏe mạnh, ít bệnh, an toàn. Có Thiên-Chính quan có thể sinh ấn = Phúc hậu.

Xung-Khắc: No Thiên tài > Ấn không bị khắc, đường khoa cử tốt. Chi tháng ấn xung ngày > Gia đình cha mẹ sa cơ, suy bại.
Ở Ngày: lấy được vợ ( hoặc chồng ) nhân hậu, hôn hậu, trong mệnh có hỉ ấn là người được vợ ( hoặc chồng ) trợ giúp đắc lực.
Ở Giờ: Là hỉ ấn, chủ về con cái nhân từ, thông minh, hiếu thảo, cuối đời hưởng Phúc

Xem thêm: C.TÀI T.TÀI C.QUANT.QUAN C. ẤN T. ẤN N.VAI K.TÀI THỰC THƯƠNG

Mục chính    CÁT THẦNHUNG THÂNPHỐI HỢP

5.6 THIÊN ẤN
Công năng: Nguồn Khí, là hung thần. Thiên gặp thực > Cướp đoạt.
Năng lực: Sinh thân, xì quan sác, áp chế thương. Nhật yếu, quan sát mạnh > ấn tinh làm xì hơi quan sát và sinh thân/ chống lại thương, thực.
Đại biểu: Quyền uy nghề nghiệp, Nghệ thuật, diễn suất, y học, luật sư, kỹ thuật, nghề tự do, những thành tích trong dịch vụ. Tình dì ghẻ.
Tâm tính: Tinh thông tay nghề, phản ứng nhanh nhạy, nhiều tài nghệ, nhưng dễ cô độc, thiếu tính người, thậm chí ích kỷ, ghẻ lạnh.
Vượng-Suy: Sinh Thân. Gặp Thực= Mệnh lao dịch vất vả. Nhiều mà không được giải > Người phuc bạc, bất hạnh, tật bệnh hoặc con cái khó khăn, cần Thiên tài cứu.

Ấn-Thiên tài đều hiện: Là người có nhiều nghề.

Thân vượng: Lại có Kiêu và Tài quan tất phú quý. Thiên ấn + Quan sát tạp= Thắng lợi + Thất bại.

Vòng Trường sinh: Lâm Trường sinh > ít gắn bó với mẹ đẻ. Mộc dục > Nhiều nghề, Tiền- Mẹ kế sài. Quan đái, vượng > ít gắn bó với mẹ đẻ, có thành đạt nghề phụ.
Suy, bệnh, tử, tuyệt: Bôn tẩu 4 phương kiếm sống, ít gắn bó với cha mẹ. Mộ > Đầu voi đuôi chuột. Thai > Người mới ra đời thì đã xa mẹ.
Ở Năm: Kỵ > Phá bại tổ nghiệp, làm mất thanh danh gia đình, không có gia giáo.
Ở Tháng: Thích hợp nghề: y học, nghệ thuật, diễn xuất, nghề tự do, nghề dịch vụ. Cùng Thiên Nguyệt Đức = Mệnh tốt, tính ôn hoà.
Ở Ngày: Là kỵ > Nam, Nữ Khó lấy được Vợ, chồng tốt.
Ở Giờ: Kị > Không lợi cho con cái vì khó thành tài, khó nuôi dậy

Xem thêm: C.TÀI T.TÀI C.QUANT.QUAN C. ẤN T. ẤN N.VAI K.TÀI THỰC THƯƠNG

Mục chính    CÁT THẦNHUNG THÂNPHỐI HỢP

5.7 NGANG VAI
Chức năng: Đối địch của tài. Nhật vượng nói chung là hung thần.
Năng lực: Giúp thân, phù trợ quan sát, hóa xì hơi, đoạt cướp tài. Nhật nhược-Tỉ kiếp giúp Thân, xì hơi quan sát. Nhật nhược nhờ Tỷ Kiếp đoạt được Tài-Không đói.
Đại biểu: Tay chân cấp dưới, bạn bè, đồng nghiệp, cùng phe phái, tranh lợi đoạt tài, khắc vợ khắc cha, v.v.. Nữ-Tình chị em, Nam-Tình anh em.
Tâm tính: Chắc chắn, cương nghị, mạo hiểm, dũng cảm, có chí tiến thủ, nhưng dễ cô độc, ít hoà nhập, thậm chí cô lập, đơn côi.
Tâm tính: Nhiệt thành, thẳng thắn, ý chí kiên nhẫn, phấn đấu bất khuất, nhưng dễ thiên về mù quáng, thiếu lý trí, thậm chí manh động, liều lĩnh.
Nhiều ít: Nhiều, không có chế ngự = Tay chân, cấp dưới hoà thuận, hoặc kết hôn muộn, tính tình thô bạo, không hòa hợp với cộng đồng, cứng nhắc, cố chấp, khắc cha, khắc phối hôn, làm nhiều mà không gặp của, tính tình nhiều đố kỵ.
Vượng-Nhược: Thân nhược mừng gặp để trợ giúp thân. Tài quan nhiều nhờ ngang vai giúp cho Thân để khỏi mất của. Thân vượng, có ngang vai, mừng gặp được quan sát, thực thương, tài tinh để giảm bớt sự hao tán, xì hơi, không có quan tinh thì ít con cái.

Vượng: Anh chị em nhiều, hiếu thắng, không cúi đầu trước cấp trên, không lợi cho hôn nhân, cho cha.

Tử, mộ, tuyệt: Tuy có anh em nhưng sớm sống xa nhau.
Ở Năm: Có anh chị em hoặc là con nuôi, có hướng sống độc lập, nhà nghèo, vất vả từ bé.
Ở Tháng: Có anh chị em hoặc là con nuôi, có xu hướng sống độc lập, muốn nắm của cải hoặc có tính lí tài.
Ở Ngày: Hôn nhân dễ thay đổi, hôn nhân muộn hoặc tái hôn, khắc hôn phối, hay cãi cọ lắm lời. Gặp xung, không lợi cho vợ-chồng, không lợi cho đi xa, dễ chết nơi đất khách.
Ở Giờ: Là con nuôi, ít con cái .

Xem thêm: C.TÀI T.TÀI C.QUANT.QUAN C. ẤN T. ẤN N.VAI K.TÀI THỰC THƯƠNG
Mục chính    CÁT THẦNHUNG THÂNPHỐI HỢP

5.8 KIẾP TÀI
Chức năng: Đối địch của tài. Nhật can vượng nói chung là hung thần.
Năng lực: Giúp thân, phù trợ quan sát, hóa xì hơi, đoạt cướp tài. Nhật nhược, có tỉ kiếp=Cát, hoá sì hơi quan sát, Nhờ Tỷ kiếp đoạt được tài-Không đói.
Đại biểu: Tay chân cấp dưới, bạn bè , đồng nghiệp, cùng phe phái, tranh lợi đoạt tài, khắc vợ khắc cha, v.v.. Nữ-Tình chị em, Nam-Tình anh em.
Tâm tính: Chắc chắn, cương nghị, mạo hiểm, dũng cảm, có chí tiến thủ, nhưng dễ cô độc, ít hoà nhập, thậm chí cô lập, đơn côi.
Đại biểu: Cho tay chân cấp dưới, bạn bè, v.v…Còn đại biểu cho hao tổn tài, bị đoạt tài, bị đoạt vợ, khắc cha, tranh giành quyền lợi, lang thang. Nữ-Tình anh em, nam-Chị em.
Tâm tính: Nhiệt thành, thẳng thắn, ý chí kiên nhẫn, phấn đấu bất khuất, nhưng dễ thiên về mù quáng, thiếu lý trí, thậm chí manh động, liều lĩnh.
Kiếp: Tài là mã, kiếp là khắc tài, gọi là đuổi thần mã, hoặc bại tài > gọi tắt là kiếp.
Kiếp nhiều-Nam: thì khắc vợ, cướp thê tài, vợ nhiều bệnh;

Kiếp nhiều-Nữ: Mất chồng, tranh chồng hoặc hao tổn tài, khó có của, anh em không hòa thuận, chuốc lấy sự phản bội, sự phỉ báng. Tính tình sống sượng, ngoan cố, không phân biệt phải trái, thường chuốc lấy sự căm ghét đối địch.

Can chi Tỷ kiếp: Khắc cha, hôn phối. Kiếp+Thiên tài cùng 1 trụ không có lợi cho Cha, tái hôn.

Hỷ tài bị Kiếp: Chủ về con cái phần nhiều ngỗ ngược hoặc con cái dễ gặp tai ách.

Vượng suy: Giống ngang vai.
Ở Năm: Là có anh em trai, người hám tài, coi nhẹ nghĩa khí, hôn nhân rễ thay đổi, có cấp dưới khác bụng.
Ở Tháng: Khó có của, ham cờ bạc, đầu cơ, tính tự cao, ham trang điểm bề ngoài hay bất bình hay mắng người.
Ở Ngày: Hôn nhân chậm, hôn nhân hay thay đổi hoặc tái hôn, nam đoạt thê tài.
Ở Giờ : Đường con cái khó khăn, thường hay bị thương quan, tổn hại con cái
Xem thêm: C.TÀI T.TÀI C.QUANT.QUAN C. ẤN T. ẤN N.VAI K.TÀI THỰC THƯƠNG

Mục chính    CÁT THẦNHUNG THÂNPHỐI HỢP

5.9 THỰC THẦN-Thọ Tinh:
Công năng: Thực gặp quan thì áp chế, thường là Cát thần. Thực thần+Sát = Chế Sát cho Thân yên ổn, không có tai hoạ = Cát.
Năng lực: Áp chế Sát, tổn thương quan. Thân vượng, tài quan nhược thì thương, thực xì hơi thân. Thân vượng, Tài nhược thì thương, thực sinh tài. Thân nhược quan sát vượng thì thực thương đối địch thất sát và tổn hại quan.
Đại biểu: Phúc thọ, người béo, về hưu, có lộc. Nữ-Tình cảm với con gái, Nam- Tình với con trai.
Tâm tính: Ôn hòa, rộng rãi, hiền lành, thân mật, dễ bề ngoài không thật bụng, thậm chí nhút nhát, giả tạo.
Tác dụng: Xì hơi thân, sinh, tài, áp chế quan sát. Thực đóng ở chính quan của trụ ngày= Phú quý.
Vượng-Suy: Can chi đều có > Phúc lộc dồi dào, làm việc công cộng, tự do. Không hợp công chức.

Mệnh nữ: Có-Hay khinh rẻ chồng. Thực nhiều dễ thương tổn con cái, khắc chồng.

Thực nhiều: Nghèo khó, thân thể yếu, nữ thì sa cơ, phong trần, cần Thiên ấn cứu giải. Thực nhiều, thiên quan ít = Không có con.

Thực và Sát cùng trụ: Người có dịp nắm quyền bính nhưng dễ bị vất vả, lao khổ, tai ách và ít con.

Can Thực-Chi Kiếp: Người phúc đức giàu có, khi gặp điều xấu vẫn có lợi.

Thực-Kiếp-T.Ấn: Thực có cả kiếp tài, thiên ấn đi kèm > Đoản thọ.

Vòng Trường sinh: Lâm trường sinh hoặc gặp cát thần thì phúc lộc nhiều, phần nhiều là người phúc lộc thọ toàn diện.

Tử, tuyệt, bệnh, bại: Phúc đức ít, bạc mệnh. Thực lâm mộ > Chết yểu.
Ở Năm: là được âm phúc tổ tiên, sự nghiệp phát triển, cuộc sống yên ổn, phúc lộc.
Ở Tháng: can tháng là thực, chi tháng là quan thì đó là người phát đạt, nếu là công chức thì càng tốt. Chi tháng là thực thần là người béo khoẻ, ôn hòa.
Ở Giờ: Cuối đời có phúc. Thực-Thiên ấn cùng trụ > Chủ về người cô đơn, phòng không.

Xem thêm: C.TÀI T.TÀI C.QUANT.QUAN C. ẤN T. ẤN N.VAI K.TÀI THỰC THƯƠNG

Mục chính    CÁT THẦNHUNG THÂNPHỐI HỢP

5.10 THƯƠNG QUAN
Công năng: Thương gặp quan thì khắc, là hung thần, cần tuân thủ pháp luật nghiêm.
Năng lực: Áp chế Sát, Tổn thương Quan. Thân vượng, tài quan nhược > Xì hơi thân. Thân vượng-Tài nhược > Thần sinh tài. Thân nhược quan sát vượng thì thực thương đối địch với thất sát và làm tổn hại quan.
Đại biểu: Không lợi cho người nhà, cho chồng, bị mất chức, bỏ học, thôi học, mất quyền, mất ngôi, không trúng tuyển, không thi đỗ. Nữ – Tình con trai, Nam-Tình con gái.
Tâm tính: Thông minh, hoạt bát, tài hoa dồi dào, hiếu thắng, nhưng dễ tuỳ tiện, thiếu sự kiềm chế ràng buộc, thậm chí tự do vô chính phủ.

Xem thêm: C.TÀI T.TÀI C.QUANT.QUAN C. ẤN T. ẤN N.VAI K.TÀI THỰC THƯƠNG
Mục chính    CÁT THẦNHUNG THÂNPHỐI HỢP

  1. TUẾ VẬN

6.0 Chung Tuế Vận

THẨM QUYỀN: Quan hệ sinh, khắc, hình, xung giữa Tuế Vận với Mệnh lấy Lưu niên làm chính, đại vận thứ yếu; tiểu vận hỗ trợ với Tuế Vận, sau đó xem dụng thần, nhật nguyên hoặc những mục khác chủ về điều may, hay điều cấm trong Tứ trụ > Dễ dự đoán đúng cát hung của một đời.

– Can – Chi: Chi định vượng suy Can > Chỉ khi Can vượng, sinh thoát ở Chi thì Can mới quyết định Cát Hung.

– Biểu lộ : Can sinh thoát > biểu hiện ra ngoài = Người nhìn thấy, biết rõ. Chi ngược lại, khó, chậm, No thấy rõ.

ĐẠI TIỂU VẬN:

+ TIỂU VẬN: Xem trẻ nhỏ trước khi vào Vận . Ứng nghiệm.

– Can quản đầu năm, Chi cuối năm

+ ĐẠI VẬN :

– Tác dụng: Quản 10 năm, Can 70% 5 năm đầu, chi 30% làm bổ trợ, 5 năm sau chi 70%.

– Đo lường: Là đất đo lường sự Vượng Suy Khí NH của Mệnh > Vượng > Suy và ngược lại.

TUẾ MỆNH :

– Can sinh thoát thì biểu lộ rõ cát hung mọi người biết, Can- Đầu năm, Chi cuối năm.

Thái tuế: TV Hoa lấy Chi làm thái tuế vì: Tiêu chí ghi năm, thiên can là mầm, chi là rễ, Chi năm chủ quyền sát 01 năm, lệnh của 4 mùa trực chủ quyền sinh sát 01 tháng. Vượng suy của thiên can là lấy địa chi làm tiêu chuẩn. Chi thái tuế xung chi tứ trụ tất động, tức là thái tuế bắt anh động thì anh phải động, còn can chỉ sinh khắc, không điều động.
Quân-Thần: Tam mệnh có câu: Thái tuế là quân – Thiên tử, đại vận là Thần.

Thiên tử: Đứng trên tất cả các thần sát, thống trị ở phương vị chính, đưa về sau khí, chuyển vận bốn mùa, là năm thành công, không còn gì cao hơn nữa”. Chứng tỏ thái tuế quan trọng hơn đại vận, đứng trước đại vận .

Phạm là Hung: Vua không thể bị xúc phạm > Nhẹ bị hoạ nhiều lần, nặng ra là bị hoạ sát thân. Câu“ phạm sẽ mang hoạ”.
Tuế khắc Mệnh: Thái tuế khắc tôi, đó là trên khắc dưới, hoàng đế thống tị thần dân thiên hạ, cha quản giáo con cái, cấp trên quản lý cấp dưới, là thuận lẽ đời. Cho dù không vừa lòng nhưng chỉ cần không xâm phạm, không kháng lại thì có gặp nạn cũng qua. Cho nên thái tuế khắc tôi thì hại nhẹ.

Khắc Vua: Tôi khắc là dưới phản trên, là con đánh cha, thần dân phản vua, phạm tội bất hiếu, phạm thượng, nhẹ ra là bị thương, tật bệnh, mất của… nặng ra là hoạ lao tù, mất mạng. Do đó hình, xung, khắc, hại thái tuế là sẽ có nạn lớn.
Thiên khắc địa xung: Cái hại của thiên khắc địa xung lớn hơn khắc đơn, vào vận nặng hơn.
Ngày Xung khắc Vua: Trụ ngày xung khắc thái tuế thì tai hoạ nặng, nếu thêm xung khắc đại vận mà không được các can chi khác của Tứ trụ giải hoặc không dùng cách cứu giải thì rất nguy hiểm, nặng mất mạng.

Trụ Năm Xung khắc Vua: Nếu thiên khắc địa xung thì không những tự mình có tai ách mà cha mẹ hoặc người trong nhà cũng mang hoạ (Nếu không có cứu). Nếu trong Tứ trụ , đại tiểu vận có cứu giải hoặc dùng những phương pháp giải hạn khác để cứu thì tai ách nhẹ hoặc không có thậm chí còn có thể biến thành phúc, hoặc được của.
Tụ hội xung khắc Vua: Mệnh, Đại tiểu Vận gặp 3 xung 1 Thái tuế, nếu không có cứu giải thì tính mệnh nguy to. Cấu kết lại hình, xung, khắc, hại thái tuế-  Hoạ khôn lường.
54 tuổi: Trụ năm xung khắc lưu niên, thái tuế thì cả cuộc đời chỉ gặp một lần vào lúc tròng 54 tuổi.

Xem thêm: C.TÀI T.TÀI C.QUANT.QUAN C. ẤN T. ẤN N.VAI K.TÀI THỰC THƯƠNG
Mục chính    CÁT THẦNHUNG THÂNPHỐI HỢP

6.1 TUẾ VẬN MỆNH:
a- Không có hình, xung, khắc, hợp phá hoại:
1- Tốt: Đại vận hoặc lưu niên là hỉ thần, hay dụng thần thì đại vận hoặc lưu niên đó tốt.
2- Xấu: Đại vận hoặc lưu niên là kị thần thì nó chủ về đại vận hoặc lưu niên đó xấu.
3- Thường: Đại vận hoặc lưu niên không phải là hỉ thần, dụng thần hay kị thần của mệnh cục thì bình thường.
b- Có phát sinh hình, xung, khắc, hại, hợp:
1- Có biến hoá: Khi đại vận hoặc lưu niên phát sinh hình, xung, khắc, hợp với mệnh cục rồi biến hoá thì cho dù mệnh cục có hay không có hình, xung, khắc, hợp, nhất thiết lấy đại vận-quan trọng hơn hoặc lưu niên làm ưu tiên để xem.
2- Không biến hoá: Mệnh cục có hợp nhưng không biến hoá, còn đại vận hoặc lưu niên hoá thành thần dẫn ra thì hợp đó thành hóa cục-khi tan cục sẽ có sự thay đổi to lớn.
3. Lả hỷ, Dụng, Kị bị hợp: Đại-Lưu là hỉ, dụng thần, bị 1 chữ trong Mệnh xung khắc hay hợp chặt hỉ thần, dụng thần của đại vận, lưu niên thì tốt nhưng không thực. Hợp chặt kị thần thì xấu vừa, tức là trở thành bình thường. Do đó:
>>> Mất kị thần: Đại-Lưu hình, xung, khắc, hợp làm mất kị thần trong mệnh cục là chuyển xấu thành tốt.
>>> Mất hỉ thần: Đại-Lưu hình, xung, khắc, hợp làm mất hỉ, dụng thần trong mệnh là chuyển tốt thành xấu.
4. Hợp hóa với Mệnh: Đại-Lưu hợp hoá thành công với mệnh cục thì lấy hoá thần đó để bàn cát hay hung. Hóa thành hỉ thần, dụng thần là tốt, hóa thành kị thần là hung.
5. Hình Mệnh: Đại-Lưu hình phạt mệnh cục (hỉ thần hay kị thần) đều chủ về hung.
6. Thiên khắc Địa xung: Đại-Lưu với nhau, với mệnh cục, hoặc lưu niên và mệnh cục đều chủ về hung, xung khắc nhập vào Vận hạn đó thì càng nặng thêm.
7. Ngang hòa nhau, địa xung hoặc thiên khắc địa tỉ, hoặc thiên tỉ địa hình đều chủ về hung(Vận thì càng nặng).
8. 1 xung 3: Đại-Lưu-Mệnh hình thành 1 chi xung 3 chi, hoặc 1 can khắc 3 can; 1 chi hình phạt 3 chi, hoặc 3 chi hình phạt 1 chi thỉ e rằng có tai nạn bất ngờ nguy hiểm đến tính mạng( phải hết sức chú ý). 1 với 2 tuy có tai hoạ nhưng tương đối nhẹ hơn.
9. 3,4 Hợp 1: Đại-Lưu-Mệnh có 4 chi hợp 1 chi, 4 can hợp 1 can, 1 chi hợp 4 chi hoặc 1 can hợp 4 can chủ về tình cảm sóng gió, bệnh tật, thất bại tài sản và tình trạng kéo dài .
10. Mệnh Thương quan làm dụng thần: Đại vận, lưu niên kị nhất là thương quan. Phạm phải điều đó có thể tan nát nhân duyên, cãi nhau, kiện tụng hoặc phá sản.
11. 2 Cục: Đại-Lưu-Mệnh có 6 địa chi hợp thành hai cục khác nhau hoặc tam hợp cục tương khắc thì chủ về đại hoạ đến nơi, cái chết khó tránh.
12. 2 Chi xung 1 Mệnh: Xung nhập cung thê= Vợ có tai hoạ, phụ mẫu= Phụ mẫu có tai nạn, Cung con cái là chủ về con cái gặp tai nạn.
13. Tam hình: Ba hình phạt thì bất cứ 2 hình nào nhập vào chính ấn của mệnh là có nguy cơ mẹ mất, nhập Thiên tài > Cha mất, Chính tài > Vợ mất, Thựcc thương > Điềm con mất.
14. 2 nhóm 3 hình: Đại-Lưu-Mệnh xuất hiện, khi hình ” nhập vào Vận ” mà không có cứu giải( Thiên đức, Nguyệt đức hoặc bị hợp chặt) thì bản thân có tai vạ càng nặng, có thể chết cũng nên. Nếu nhập vào chi năm(không có cứu ) thì ông bà có tai vạ, nhập vào chi tháng thì cha mẹ có tai vạ, Chi ngày thì con cái hoặc vợ có tai vạ.
15. Phạm Thái tuế: Can ngày khắc Can Lưu niên: Phạm tuế quân = Xấu, nếu có cứu (can khác khắc, hợp, xì hơi can ngày, Tiên đức) thì ngăn trở người đó tiến, tức không gặp của.
16. Có 4 chính: Đại-Lưu-Mệnh xuất hiện bốn chữ: tí, ngọ, mão, dậu thì tốt.
17. Trụ năm quản từ 1- 15 tuổi. Trụ tháng 16 đến 31. Trụ ngày: 31 đến 47. Trụ giờ: từ 47 đến 65.

Xem thêm: C.TÀI T.TÀI C.QUANT.QUAN C. ẤN T. ẤN N.VAI K.TÀI THỰC THƯƠNG

Mục chính    CÁT THẦNHUNG THÂNPHỐI HỢP

  1. THẦN SÁT Vượng phát huy- Suy No tính

7.100 CÁT THẦN

THIÊN ẤT: Phát Đại phúc đức (Năm To hơn Ngày)

THÁI CỰC: Phúc lộc tuôn về

T.N ĐỨC   : Thần cứu giải-Công thành danh toại.

TAM KỲ    :  Kỳ tài đặc biệt:

PHÚC T    :  Bình an-Có Phúc nhưng không Sang Quý

  1. XƯƠNG: Học tập xuất sắc

KHÔI C     : Thông tuệ, sát phạt, Vượng phát Phúc-Suy Tù đầy.

QUỐC    :  Quan Thanh liêm – Quân tử.

TỪ Q-HĐ :  Hàn lâm – Văn tinh

ĐỨC-TÚ   :  Giải hung – Tình hòa hợp

TRẠCH MÃ: Động-Nhanh-Đi xa-Phát-Ngã

HOA CÁI    : Nghệ thuật-Tính cô-Dịch học-Trẻ bất hiếu

  1. TINH      : Lộc trọng quyền cao + 10 Thần > Nghành nghề.

KIM DƯ     : Xe quan sang

KIM THẦN: Phát phúc cần gặp Vận tốt

THIÊN Y    : Bác sỹ

LỘC THẦN: Được lộc

CỦNG LỘC : Ngày giờ củng lộc, đất vô thần > Cực quý

THIÊN XÁ  : Phạm trọng tội cũng rễ được tha

7.200 HUNG THẦN

  1. LA- ĐV : Lao tù hình pháp, tai nạn bệnh tật, ngu đần.

KÌNH DƯƠ:  Cứng rắn, hung cực độ, hao tổn tài lực, tù tội; Kéo dài; Sợ Vận, xung T.Tuế

KIẾP SÁT  : Tai vạ bệnh tật bị thương hình pháp

TAI SÁT    : Bạch hổ dũng mãnh, phá Tướng tinh.

CẤU GIẢO: Ngày, Tuế, Vận gặp > Tai nạn nát thân, trói buộc liên lụy

CÔ QUẢ    : Hôn nhân trắc trở

VONG T    : 10 thần Vượng theo cục Vong T, Liệu việc như thần; Thân suy+Sát-Đại Tiểu Nhân

NT-Đ.HAO: Phiêu bạt, lận đận. Phát tài gặp họa

  1. VONG   : Tổ nghiệp, Mẹ móm; Họa bất ngờ, kết hôn muộn. Cát-Thích được Hợp, Hung-Kị;

THẬP ÁC :  10 trọng tội, No đại xá, kị giao tranh, Người, Tài tiêu tan=Cát bụi

ĐÀO HOA: Dụng, hỷ= Cả nhà đẹp, Hào hoa phong nhã, Quân tử; Kị thần gian dâm, tiền bất chính

CÔ LOAN: Ngày giờ phạm phải > Nam khắc Vợ-Nữ khắc Chồng

Â-D LỆCH: Hôn nhân cản trở, bị chối bỏ; Nhiều-Nặng, Thông gia oán thù-Rất nghiệm

TỨ PHẾ    : Không hợp thời, Giam nhốt mãi, không năng lực, việc không thành, nhiều bệnh, rễ bị giam, theo Đạo

THẦN SÁT:  THIÊN ẤTT.N ĐỨC   – V. XƯƠNGTRẠCH MÃ THIÊN YTHÁI CỰC TAM KỲ PHÚC TINH LỘC THẦN ĐỨC-TÚ KIM THẦNKIM DƯCỦNG LỘC TƯỚNG TINHQUỐC ÂN TỪ Q-HĐ KHÔI CANH ĐÀO HOA HOA CÁI KÌNH DƯƠNGT. LA – ĐVCÔ QUẢVONG THẦNCÔ LOANKIẾP SÁTĐẠI HAOÂ-D LỆCHCẤU GIẢOTHẬP ÁCTHIÊN XÁTAI SÁTKHÔNG VONGTỨ PHẾ

Xem thêm: 1. CHUẨN LUẬN CAN NGÀY TRỤ N-T-N-G  – KHÍ MỆNH  – MƯỜI THẦN TUẾ VẬN 7. THẦN SÁT 

 Mục chính

7.100 CÁT THẦN

7.101 THIÊN ẤT-Phát Đại phúc đức (Năm To hơn Ngày)
Quý dương-Âm: Lấy Dần-Thân chia: Sinh sau đông chí= Dương, Hạ chí=Âm.

Đại Cát Tinh: Tôn quý đứng đầu, Hung Sát lánh xa, có thì vinh hiển, công danh sớm đạt, dễ thăng quan. Mệnh thừa vượng- Danh tướng, công hầu. Tọa ngày-Thanh cao
Mệnh có: Gặp Hung-Hóa Cát > Sao giải ách, sao cứu trợ, gặp việc có người giúp, gặp tai ách có người giải cứu, Người đó ngoài đời tương ứng Chi trong Mệnh có Thiên Ất

Mệnh không có:  Khi gặp việc xấu hoặc đại nạn sẽ khó mà khắc phục.

Sinh vượng: Diện mạo hiên ngang, nhanh nhẹn, lý lẽ phân minh, không thích mẹo vặt, mà thẳng thắn, người ôn hòa đức độ, mọi người ủng hộ yêu mến khâm phục, thông minh tháo vát, gặp việc linh lợi, hào phóng, hay giúp người, tâm tư hiền lành, giao thiệp rộng rãi > Cần sinh vượng; Cát tinh trợ giúp. Kị Hình-Xung-Khắc-Hại-Không vong.

Tử tuyệt: Tính tình cố chấp, gặp thì giảm phúc, suốt đời vất vả, có thái ất sẽ đỡ.
Cùng Sao khác: Kiếp sát = Có uy, đa mưu túc kế. Quan phù= Văn chương bay bổng, lời lẽ hùng biện. Kiến lộc= Văn chương thành thật, ân huệ khắp nơi, là người quân tử.

Cùng Nhị đức: Cùng Thiên, Nguyệt đức Quý vô cùng > Thông minh trí tuệ tuyệt đỉnh.
Đại tiểu vận: Hành đến năm đó thì nhất định sẽ được thăng quan, gặp là gặp tin vui, mọi việc đều thuận.

Tra: Can 5, N: Giáp ất-Tí Ngọ. Bính Đinh- Dậu Mão(Thỏ). Mậu kỷ-Tứ quý. Canh tân-Dần Hợi-Lộc rồi rào. Nhâm Quý-Tị Thân -Tốt đẹp. Cả Thai nguyên, cung mệnh.

THẦN SÁT:  THIÊN ẤTT.N ĐỨC   – V. XƯƠNGTRẠCH MÃ THIÊN YTHÁI CỰC TAM KỲ PHÚC TINH LỘC THẦN ĐỨC-TÚ KIM THẦNKIM DƯCỦNG LỘC TƯỚNG TINHQUỐC ÂN TỪ Q-HĐ KHÔI CANH ĐÀO HOA HOA CÁI KÌNH DƯƠNGT. LA – ĐVCÔ QUẢVONG THẦNCÔ LOANKIẾP SÁTĐẠI HAOÂ-D LỆCHCẤU GIẢOTHẬP ÁCTHIÊN XÁTAI SÁTKHÔNG VONGTỨ PHẾ
 

 Mục chính  CÁT THẦNHUNG THÂNPHỐI HỢP

7.102 THÁI CỰC – Phúc lộc tuôn về
Thái cực: Ban đầu, bắt đầu, giai đoạn đầu = Nhất định thành, có kết quả. Vật có chỗ quy tụ về gọi là cực, tức tạo hoá duy trì cho sự thuỷ chung, nên gọi thái cực= Quý nhân vậy.
Đất nứt ở đông nam, bốn bể rãnh mương đều chảy về ngôi tốn, tức là ý có thuỷ chung.
Chủ về: Thông minh hiếu học, tàng ẩn hỉ thần, chăm chỉ dụng công. Người gặp nó có tính cách chính trực, làm việc chuyên chú, có đầu có đuôi, nếu được sinh vượng, lại có thái cực quý nhân cát tinh phù trợ thì ý chí hiên ngang, phúc thọ song toàn, nếu không phải quan cao trong triều đình thì cũng là người giàu sang giữa muôn dân.

Mệnh không có thái cực: Nếu thuộc Mệnh bần tiện hung ác, rất cần gặp được Thiên ất, đặc biệt có thiên đức, nguyệt đức là có cứu giải

* Đặc biệt đoán về học hành, chức nghiệp, hỉ tinh, tướng mặt, Tứ trụ, Bát quái, phong thuỷ âm dương thì thái cực quý nhân rất quan trọng.
Tra: Can giáp ất tìm Tí Ngọ. Bính Đinh- Dậu Mão(Thỏ). Mậu kỷ-Tứ quý. Canh tân-Dần Hợi-Lộc rồi rào. Nhâm Quý-Tị Thân -Tốt đẹp. Tra giống Thiên ất. Thai, cung mệnh No.

THẦN SÁT:  THIÊN ẤTT.N ĐỨC   – V. XƯƠNGTRẠCH MÃ THIÊN YTHÁI CỰC TAM KỲ PHÚC TINH LỘC THẦN ĐỨC-TÚ KIM THẦNKIM DƯCỦNG LỘC TƯỚNG TINHQUỐC ÂN TỪ Q-HĐ KHÔI CANH ĐÀO HOA HOA CÁI KÌNH DƯƠNGT. LA – ĐVCÔ QUẢVONG THẦNCÔ LOANKIẾP SÁTĐẠI HAOÂ-D LỆCHCẤU GIẢOTHẬP ÁCTHIÊN XÁTAI SÁTKHÔNG VONGTỨ PHẾ

Mục chính

7.103 THIÊN – NGUYỆT ĐỨC-Thần cứu giải-Công thành danh toại.
Thích nghĩa: Thiên đức nguyệt đức là mặt trời và mặt trăng hội hợp chiếu vào, mọi sự ám muội không tồn tại được trong đó. Gặp xấu: mọi sự cướp bóc, độc ác đều có cứu giải. Nó sẽ biến tài quan ấn thụ tăng lên gấp bội, làm cho can ngày thêm tốt.

Thiên-Nguyệt Đức: Thần cứu giải, mọi nạn đều qua, hoá hung thành cát, có phúc đức. Thiên đức làm đầu-Đại cát, Nguyệt đức tốt thứ 2.

Kị: Sợ nhất bị xung khắc tất nhiên vô lực. Nếu bị tử tuyệt, thương, phá thì việc gì cũng không thành.

Được một: Mọi điều xấu được giải thoát. Sỹ-Nông-Công-Thương làm việc, nghề gì cũng may, lợi, thành công. Anh em vợ chồng không khắc hại nhau, âm đức tổ tiên dồi dào, còn trẻ đã thành đạt. Gặp ngày giờ là rất tốt, thi cử sẽ đỗ cao,

Có nhị đức: Đại Phúc Đức, Người hiền từ hay bố thí, làm việc theo công bằng, yêu nước thương dân, thông minh trí tuệ, tài cán hơn người, ít bệnh tật, không bị hình phạt, gặp hung hóa cát, gặp nạn được cứu.

Nữ: Có hai đức thì lấy được chồng đẹp, thông minh con nhà giàu sang, dễ sinh đẻ.
Nhị đức lâm Nhật: Suốt dời An Lành. Nam gặp nó đường công danh thênh thang, Nữ gặp nó phúc đức thì âm dương cân bằng, văn học siêu quần, chức tước thanh hiển.

Nhị Đức gặp Tài, ấn, thực: Giảm được điều xấu, phúc được tăng thêm. Người gặp kiêu, sát, thương, kiếp những việc ngang trái dễ hóa phúc.
Cùng Thần Sát: Gặp Cát thần- Tốt càng thêm tốt. Nhị đức + Tướng tinh thì công thành danh toại.  Nhị đức+ Tam kỳ, Ngũ hành sinh vượng, không bị thương khắc phá hại thì hiển đạt vinh hoa, suốt đời không gặp điều gì ngang ngược.

Tra Thiên Đức: Tháng giêng thấy đinh, 2 thấy thân, 3 thấy nhâm, 4 thấy tân, 5 thấy hợi, 6 thấy giáp, 7 thấy quý, 8 thấy dần, 9 thấy bính, 10 thấy ất, 11 thấy tị, 12 thấy canh.

Tra Nguyệt Đức: Tháng dần ngọ tuất thấy bính – Thân tí thấy nhâm – Hợi mão mùi thấy thân – Tị dậu sửu thấy canh. Phàm Can của năm tháng ngày giờ thấy là có Nguyệt đức.

Mục chính

7.104 TAM KỲ QUÝ NHÂN – Kỳ tài đặc biệt:
Tam kỳ chân chính: (1)- Không phải sắp xếp theo chiều thuận. (2)- Phải đắc thời đắc địa, không được tử tuyệt. (3)- Phải có cát tinh Thiên ất, thiên, nguyệt đức phù trợ. (4)- Gặp đái nguyên thần, đào hoa, thiên la địa võng là trở thành vô dụng. Nếu mộ tuyệt là người bình thường.
Kỳ tài đặc biệt: Tinh thần khác thường, hoài bão to lớn, thích những gì to tát, biết rộng, nhiều tài. Cùng Thiên ất =  Công danh siêu quần. Thêm thiên đức thì không bao giờ gặp điều tai vạ. Có thêm tam hợp nhập cục thì đó là đại thần trong quốc gia. Có thêm quan phù kiếp sát thì tầm nhìn sắc sảo, nhìn xa trông rộng. Có thêm tuần không, sinh vượng sẽ thoát khỏi bụi trần tục, phát quý, không dâm, uy vũ bất khuất.
Không dụng: Dù mệnh cục khá đẹp, nếu không có quý nhân mà lại rơi vào không vong thì không cô độc, cũng là kẻ lang bạt bốn phương.

Tra: Trời – giáp mậu canh, đất- ất bính đinh, Người- nhâm quý tân.

Mục chính

7.105 PHÚC TINH-Bình an-Có Phúc nhưng không Sang Quý
Chủ về: Cuộc đời phúc lộc dồi dào, Mệnh tốt nhiều phúc và sống lâu, vàng bạc đầy nhà. Người thường- Ba bữa no ấm, cuộc sống vô lo. Chỉ về bình an, có phúc.

Tra: Can 5, N làm chủ. Phàm giáp, bính – dần/ tí, ất quý gặp mão hay sửu, mậu gặp thân, kỷ gặp mùi, đinh gặp hợi, canh gặp ngọ, tân gặp tị, nhâm gặp thìn là có.

Mục chính

7.106 VĂN XƯƠNG-Học tập xuất sắc
Chủ về: Thông minh hơn người, gặp hung hóa cát. Tương tự như thiên đức, nguyệt đức, thiên ất. Mệnh có thì khí chất thanh tao, văn chương cái thế.

Nam-Nữ: Nam- Nội tâm phong phú, Nữ- Đoan trang, ham học, ham hiểu biết, muốn vươn lên, cuộc đời lợi đường tiến chức, không giao thiệp với kẻ tầm thường.

Tra: Trong Mệnh là nơi Thực thần gặp Lộc như: Giáp-Tị ; Ất- Ngọ; Mậu- Thân; Đinh- Dậu; canh lấy hợi, tân lấy tí, nhâm lấy dần…làm văn xương.

Mục chính

7.107 KHÔI CANH-Thông tuệ, sát phạt, Vượng phát Phúc-Suy Tù đầy.
Trụ Ngày: Nhâm thìn; Canh tuất; Canh thìn; Mậu tuất – Khôi đóng. Thân Vượng- Phát phúc= Tốt vô cùng + Giầu Sang tuyệt trần. Người có tính cách thông tuệ, Văn chương nổi tiếng, gặp việc thì quả đoán, nắm quyền thì thích sát phạt.Tụ hội Khôi Canh-Phát Phúc phi thường, Phú quý danh tiếng.

Mệnh có: Tuy có tài lãnh đạo, tiếng vang sức mạnh, thích quyền bính, hiếu thắng, hôn nhân trắc trở. Không tuân thủ pháp luật thì khó tránh khỏi tù đày.
Kị Tài Quan: Trong trụ không có tài, quan, hình, sát thì mới tốt, nếu có lại là xấu. Gặp Hình-Xung…= Nghèo kiệt quệ. Suy – Nghèo đói rách nát
Canh tuất, Canh Thìn kị Quan; Mậu tuất, Nhâm thìn kị Tài. Gặp Tài Quan thì tai hoạ ập đến ngay, có hình sát thì còn nặng hơn. Nếu Tài Quan vượng- Phòng tai hoạ đến bất ngờ. Trừ lệnh tháng gặp tài quan ấn thụ, tuy hơi bị phá tài, do tài quan ấn thụ được ngôi nên không bị hại nhiều.
Tuế Vận: Gặp tuế vận còn gặp cả tài quan vượng thì tai vạ không lường.

Mục chính

7.108 QUỐC ẤN-Quan chức-Thanh liêm-Quân tử.
Quyền bính: Sinh vượng- Hầu hết làm chức to trong nhà nước hoặc nắm quyền quản lý ở cơ quan > Tham khảo tuyển người giữ chức cao.
Tâm tính: Thành thực đáng tin, nghiêm túc thanh liêm, quy củ, hành sự theo lẽ công, vui vẻ với mọi người, lễ nghĩa nhân từ, khí chất hiên ngang.

Chức cao: Sinh vượng + Cát tinh, không gặp xung, phá, khắc, hại > Đứng đầu cơ quan- Khả năng tốt.

Tra: Giáp thấy Tuất, ất- Hợi, Bính; Mậu- Sửu, Đinh; Kỷ- Dần, Canh- Thìn, Tân- Tị, Nhâm- Mùi, Quý- Thân.

Mục chính

7.109 TỪ QUÁN- Hàn lâm; HỌC ĐƯỜNG – Văn tinh
Học đường: Người được học cao, thuận công danh, học nghiệp, thứ bậc thì đỗ > Học đường chính vị.
Từ quán: Làm ở hàn lâm- Bộ Giáo dục ….Học vấn tinh thông, văn chương giỏi, học cao > Làm quan gọi Từ quán chính vị.
Học đường, từ quán: Tú khí phát, thông minh khéo léo, văn chương nổi tiếng, cuộc đời giàu sang. Thích sinh vượng, Cát Tinh phù, tránh bị khắc, hại, xung, phá, thì tài năng khó thì thố, ý chí bị bó buộc.

Tra: Can năm; Ngày tra theo theo Mệnh

Học đường: Mệnh kim-Tị, Tân tị= Chính ngôi; Mộc- Hợi; Kỉ hợi. Thuỷ- Thân, Giáp thân. Thổ- Thân, Mậu thân. Hỏa- Dần, Bính dần chính ngôi.
Từ quán: Giáp thấy Canh dần, ất thấy tân hợi, bính thấy ất tị, đinh thấy mậu ngọ, mậu thấy đinh tị, kỉ thấy canh ngọ, canh thấy nhâm thân, tân thấy quý dậu, nhâm thấy quý hợi, quý thấy nhâm tuất.

Mục chính

7.10 ĐỨC TÚ Tháng: Giải hung – , +; TÚ-Tháng: Thanh tú, tình hòa hợp.
Đức: Thần giải hung âm dương;

Đức Tú: Tính thông minh, ôn hòa trung hậu, thành thật, tinh thần sáng sủa, nghĩa hiệp thanh cao, tài hoa xuất chúng, biến hung=Cát; Gặp xung, phá, khắc áp – Giảm yếu.

Tra tháng sinh: Dần, ngọ, tuất-Bính, đinh= Đức; Mậu, quý= Tú. Thân, tí, thìn- Nhâm, quý, mậu, kỉ= Đức; Bính, tân, giáp, kỉ= Tú.
Tị dậu sửu- Canh tân= Đức; Ất canh= Tú. Hợi mão mùi- Giáp ất là đức, đinh nhâm là tú.

Mục chính

7.111 TRẠCH MÃ- Động-Nhanh-Đi xa-Phát-Ngã
Mã-Cát thần: Lớn thì tin vui ngất trời, nhỏ thì lợi về động.

Mã-Hung thần: Lớn thì tai vạ ngã lên ngã xuống, nhỏ thì chạy ngược chạy xuôi vất vả.

Xung-Hợp: Xung- Roi quất; Hợp- Được nghỉ chân, lưu niên cũng thế.

Phát tài nhanh: Gặp tài Lưu niên đại vận- Phát nhanh.

Nhâm Thân-Quý Dậu: Mã 2 ngày này là “Mã đầu đeo kiếm là uy trấn biên cương”.

Mã- Giờ: Người đó đi kinh doanh, hiếu động mới lợi cho cầu danh cầu lợi.

Mã- Kình dương-Lộc: Kình dương đầy máu; Gặp Lộc, khôi canh thì thông minh cao quý; gặp bệnh hại tử tuyệt thì đi giang hồ, bôn ba nơi xa.

Mã- Quý nhân: Quý nhân gặp Mã tinh= Thăng vượt cấp.

Mã- Người bình thường: Long đong lật đật.

Vượng Nhược: Trạch sinh vượng = Người nhanh nhẹn, trí lự, thông biến luôn luôn, bình sinh nhiều danh vọng; gặp tử tuyệt thì có đầu không có đuôi, cuộc đời ít thành công mà phiêu bạt vô định; gặp lộc thì phúc nhiều, gặp sát tương xung, hoặc cô thần, điếu khách, tang môn là người xa quê hương để đi theo tăng đạo hoặc buôn bán; gặp lưu niên thì ốm đau, bệnh tật kinh dị; gặp quan phù thì bị việc quan.
Mệnh có: Người hiếu động, đi khắp bốn phương như quân nhân, thương nhân hoặc làm ngoại giao thường đi công tác.

Mã- Đi xa: Tiêu chí dự đoán đi nước ngoài.

Bị hơp: Mã tinh bị hợp chặt – Có như không, mã tinh bị xung mất thì ngày đi nghìn dặm. Nữ giới gặp mã tinh thì tâm bất an, không ở một chỗ, là tượng bất lợi.

Tra: Thân tí thìn mã ở dần, dần ngọ tuất ở thân. Tị dậu sửu mã ở hợi, hợi mão mùi mã ở tị.

Mục chính

7.112 HOA CÁI -Nghệ thuật-Tính cô-Dịch học-Trẻ bất hiếu
Chủ: Sao hiển uy. Cao sang, cô đơn, thông minh hiếu học. Sao nhệ thuật, hội hoạ, âm nhạc, hợp với thần linh, mệnh lý, theo đạo, nên có hiểu biết siêu quần, tài hoa nổi tiếng.

Tâm tính: Tính cô độc ít tình, thanh tĩnh, ít ham muốn, không xem ai ra gì, người thân không nương nhờ được, tự mình trôi nổi. Cần

Xấu: Gặp Tuần không, vong hoặc bị phá, hại, tử tuyệt, tổ hợp xấu thì đi tu, hoặc cô, hoặc quả, nếu không cũng là loại thừa ế, phiêu bạt giang hồ. Rất cần tới chùa thì trẻ dễ nuôi, lớn lên ít bệnh tật, nếu không, trước 24 tuổi thường tai hoạ liên miên hoặc luôn gặp việc xấu, hay bị bệnh lạ, thậm chí khó qua. Sau tuổi 24, có người suốt đời trắc trở, cô đơn.

Trẻ: Bất hiếu với cha mẹ, lười học, hay cãi vã; có đứa tù tội; có đứa bệnh tật liên miên ….Nếu thành tâm sửa chữa có thể sẽ tốt, học giỏi, có tài.
Thực tiễn TVH: Còn có những biệt tài riêng, có lúc biểu hiện khác thường giống như điên, chữa lầm thì không khỏi được > Nên mời người giúp đỡ.

Tra Chi 5, N: Dần ngọ tuất thấy tuất, hợi mão mùi thấy mùi, thân tí thìn thấy thìn, tị dậu sửu thấy sửu.

Mục chính

7.113 TƯỚNG TINH- Lộc trọng quyền cao + 10 Thần > Nghành nghề.
Chủ: Tốt – Như Đại tướng, đường quan hiển đạt, nắm quyền bính. Là Sao quyền lực, có tài tổ chức lãnh đạo, chỉ huy, có uy trong quần chúng.

Mừng có cát thần phù trợ là tốt-Sang quí, nếu gặp vong thần thì chỉ là quan rường cột của quốc gia. Cát thần, thêm mộ kho, thuần tuý không tạp là xuất tướng nhập tướng.

Nghành nghề: Đóng ở chính quan- Lãnh đạo quản lý tài ba. Đóng Chính tài- GĐ tài chính. Nghề khác rễ thành công.

Xấu: Tử tuyệt xung phá- Bất lợi, hợp với hung tinh- Tăng thế cho hung tinh. Mệnh kị kiếp tài, gặp phải tướng tinh > Điều hại càng tăng gấp bội.

Tra Chi 5, N: Dần ngọ tuất thấy ngọ, tị dậu sửa thấy dậu, thân tí thìn thấy tí, tân mão mùi thấy mão.

Mục chính

7.114 KIM DƯ – Xe quan sang-LỘC KIM DƯ
Chủ: Xe chở vàng, hoa lệ, xe mà quân tử, quý nhân đi, có nó thì phúc đặc biệt.

Tâm tính: Thông minh, phú quý, tính cách uyển chuyển ôn hòa, dáng người thanh thản. Gặp Ngày giờ sinh- Người có phúc, con cháu đông. Nữ phú quý.

Xe + Mã: Kim dư, mã tinh > Người ra vào tấp nập, uy phong lừng lẫy.

Tra – Can Ng: Giáp rồng, ất rắn, bính mậu dê, đinh kỉ khỉ, canh chó, tân lợn, nhâm trâu, quý hổ. Trước Lộc 2 ngôi

Mục chính

7.115 KIM THẦN Phát Phúc cần gặp Vận.
Kim thần: Theo trụ ngày; Giờ là ất sửu, kỉ tị, quý dậu= Có. Kim thần là Kim, cần gặp Vận Hỏa mới Phát

Mệnh thiếu Hỏa: Vận nhập vào hoả thì lập tức giàu sang. Mệnh có hoả, không hành vận Hỏa không phát > Kim gặp hoả, uy trấn biên cương/ Nhập hoả, phú quý vang xa.
Kim thấy thuỷ: Thì trầm, gặp thuỷ là gặp tai vạ. Vận đến kim thuỷ thì tai hoạ đến ngay, đi lên phương bắc là xấu, có thể tai nạn rất nặng.
Kim gặp tài: Là tốt, gặp tài vận là phát, lại gặp cả hoả nữa càng tốt hơn.
Chủ: Không giàu thì sang, thông minh, hiếu học, có tài, nhưng tính gấp, mạnh mẽ, khăng khăng làm một mình.

Kim nhiều: Kim hoặc nạp âm kim nhiều, thủy vượng là phá cách, chủ về hoạ nhiều mà thành công ít, không có tình nghĩa với lục thân, anh em chia lìa, người vất vả khổ sở.

Mục chính

7.116 THIÊN Y- Y khoa.
Sinh vượng: và còn có quý nhân phù trợ thì không những thân thể khỏe mạnh còn rất phù hợp với công việc nghiên cứu y học, y dược, tâm lý học, triết học, làm nghề y.

Suy tuyệt: Chủ về bệnh tật, lại không có cát thần quý nhân phù trợ, thì không bệnh tật luôn cũng là người gầy mòn ốm yếu.

Tra: Sinh tháng giêng thấy sửu, 2 – dần, 3- mùi, tư- thìn, 5- tị, 6 – ngọ, 7 – mùi, 8 – thân, 9 – dậu, 10 – tuất, 11 – hợi, 12 – tí.

Mục chính

7.117 LỘC THẦN-Tài Phúc
Lộc: Tước lộc, có thế lực, là nguồn dưỡng mệnh. Tuế lộc, Kiến lộc, ngày Chuyên lộc, Quy lộc.

Suy tuyệt: Nếu không có Cát thần hỗ trợ thì nhất đinh phá tan sự nghiệp tổ tiên. Còn sợ nhất nhập không vong hoặc bị xung lại là dụng thần, không có cát thần giải cứu thì nhất định có như không, đói rách ăn xin, làm thuê, phiêu bạt khắp nơi.

Lộc bị xung: Là phá lộc > Khí tán không tụ, quý nhân thì bị đình chức, tước quan, thường dân thì cơm áo không đủ. Lộc tháng gặp xung là nghèo đến mức không được hưởng nhà cửa cha mẹ để lại, hoặc rời bỏ quê hương, đi mưu sinh nơi khác.

Thân vượng Lộc nhiều: Tránh gặp kình dương (Kiếp tài), gặp sẽ khắc vợ (chồng), khắc cha.

Thân yếu gặp Lộc: Thần lộc giúp đỡ, lại gặp ấn sinh cát tinh trợ giúp thì sẽ thành sự nghiệp, là người có phú.

Giáp Lộc: Gặp giáp dần là lộc trường sinh, đại cát. Kị Can Chi khắc nhau.

Ất Lộc: Ất mão- Hỉ thần vượng, chỉ về cát; Đinh mão là cắt ngang đường, chủ về hung. Kỉ mão là lộc tiến thần, Tân mão là lộc phá hay là lộc giao, nửa tốt nửa xấu. Quý mão có kèm theo thiên ất là lộc chết, tuy sang nhưng nghèo suốt đời.
Bính lộc: Gặp Kỉ tị là lộc kho trời, chủ về cát. Tân tị là đứt đường, coi như bị tuần không, vong. Gặp quý tị là lộc phục quý thần, nửa tốt nửa xấu, gặp ất tị là lộc mã, gặp đinh tị là lộc khố, đều tốt.
Đinh lộc: ở ngọ, gặp canh ngọ là đứt đường giống như không vong, xấu. Gặp nhâm ngọ là lộc đức hợp , gặp giáp ngọ là lộc tiến thần, đều tốt. Gặp bính ngọ là mừng gặp lộc thần, gặp kình dương thì nửa tốt nửa xấu. Gặp mậu ngọ là gặp kình dương, phần nhiều là xấu.
Mậu lộc: ở tị, gặp kỉ tị là lộc kho trời, tốt. Gặp tân tị là đứt đường, tuần không, vong.
Gặp quý tị là gặp quý thần, hoá hợp với mậu quý là được chức quan quan trọng; gặp ất tị, trạch mã là lộc đồng hương; gặp đinh tị vượng là lộc kho, đều tốt.
Kỉ lộc: ở ngọ, gặp canh ngọ là đứt đường, tuần không, vong, gặp nhâm ngọ là lộc tử quý, đều xấu. Gặp giáp ngọ là lộc hợp tiến thần, là tượng hiển đạt. Gặp bính ngọ là mừng gặp được lộc thần. Gặp mậu ngọ là lộc phục thần kình dương .
Canh lộc: ở thân, gặp nhâm thân là lộc đại bại, gặp giáp thân là lộc đứt đường, tuần không, vong, đều xấu. Gặp bính thân là lộc đại bại. Gặp mậu thân là lộc phục mã, trì trệ; nếu gặp phúc tinh quý nhân thì tốt. Gặp canh thân là lộc trường sinh, đại cát.
Tân lộc: ở dậu, gặp quý dậu là lộc phục thần, xấu. Gặp ất dậu là lộc bị phá , phần nhiều thất bại. Gặp đinh dậu là lộc quý thần nhưng tuần không vong, nên chủ về những việc gian dâm, nếu gặp được hỉ thần thì tốt. Gặp kỉ dậu là lộc tiến thần, gặp tân dậu là chính lộc, đều tốt.

Nhâm lộc: ở hợi, gặp ất hợi là lộc thiên đức, gặp đinh hợi là lộc hợp quý thần, gặp kỉ hợi là lộc vượng, gặp tân hợi là lộc cùng với mã, đều là tốt cả. Gặp quý hợi là lộc đại bại, chủ về đói khó suốt đời.
Quý lộc: ở tí, gặp giáp tí là lộc tiến thần, chủ về đăng khoa tiến đạt. Gặp bính tí là lộc kình dương, nếu có cả thần tinh quý nhân thì có quyền. Gặp mậu tí là lộc kình dương phục nấp, hợp với lộc quý là chỉ tốt một nửa. Gặp canh tí ấn lộc là cát. Gặp nhâm tí là chính lộc kình dương, xấu.

Tra: Giáp lộc ở dần, ất ở mão, bính mậu ở tị, đinh kỉ ở ngọ, canh ở thân, tân ở dậu, nhâm ở hợi, quý ở tí.

Mục chính

7.118 CỦNG LỘC
Củng: Ngày giờ trùng Can. Thân, Lộc vượng địa mới tốt, còn gặp ấn thụ thương quan thực thần vận = Đại cát. Người mà củng lộc quý lại thuần là bậc vương hầu.

Kị: Hình, xung, phá, hại, kình dương, thất sát làm tổn thương ngày giờ > Lộc không giữ được. Xuất không điền đầy đại kị= Không có danh lợi (Cốc: rỗng thì chứa, đầy thì tràn, vô dụng) > Rất sợ không vong, tuế vận. Cũng sợ gặp trong chi tháng có thương quan, kình dương đến phá hoại. Kị gặp tài, ấn tổn hại, kị nhất là gặp quan sát

Ngày giờ: Cả hai củng lộc là trung đình, là có rương vàng hòm ngọc; mệnh cao quý nếu nguyệt lệnh vô thần thì củng lộc đó rất kì diệu.

Có 5 cặp: Giờ quý sửu ngày quý hợi, giờ quý hợi ngày quý sửu = Lộc củng tí. Giờ đinh mùi ngày đinh tị và ngược lại= Lộc củng ngọ. Giờ mậu ngọ ngày mậu thìn= Lộc củng tị.

Mục chính

7.119 THIÊN XÁ-Xá tội
Chủ: Mệnh có cứu, gặp hung hóa cát, giải hạn tai hoạ, đặc biệt với người có tội là có dịp may vua đại xá.

Tra-Trụ ngày: Tháng Xuân ngày là Mậu dần, Hạ- Giáp ngọ, Thu- Mậu thân, Đông- Giáp tí.

Xem thêm:

Mục chính

7.200 HUNG THẦN- Khắc chế Thân, chủ Họa

Quân tử hỏi Mệnh: Hỏi Họa không hỏi Phúc. Người thường hỏi của, Quan hỏi hình phạt. Là vì, Có phúc- Không hỏi phúc nữa, cần biết hung hại mà đề phòng.

Họa: Tai vạ cho mình và cho người thân, tổn thất cho xã hội. Bị nó khắc chế mình suốt đời, tuy có ý chí nhưng không vươn lên được, hoặc người yếu, nhiều bệnh, nếu không thì cũng gặp việc trắc trở, thậm chí có người còn chết yểu.

Hóa giải- TVHoa: Có thể giải được, cần xem Mệnh để biết trước
Mệnh quý cách: Sát sau Quyền Ấn trước cần phải gặp sát, tức được vua nhấc cử, hoặc đại phú đại quý là dựa vào quyền sát, nó sẽ trở thành bậc đại hiền đại sĩ dẹp loạn yên dân. Sát Nhẫn: Gặp cả sát, kình dương, nếu nắm binh quyền sẽ đáng ngôi cấp tướng. Phàm người có quyền phải nên có cả sát, sao quyền phải có sao sát phù trợ.

Vượng Nhược: Thân mừng gặp được sát, sát có cát tinh tương phù thì không hại. Thân nhược lại không có cát tinh tương phù thì phải kị sát.

Phát tác: Hung thần sợ Khắc, đừng nên gặp năm khắc sẽ tai vạn liên miên, tức là can, chi của năm sinh bị khắc, không tốt; nếu trụ ngày khắc hung sát tất nhiên nắm được quyền.

Mục chính

7.201 T.LA Đ.VÕNG- Lao tù hình pháp, tai nạn bệnh tật, ngu đần.
Chủ: Nam sợ thiên la, nữ kị địa võng= Rồng rắn, Lợ Chó hỗn tạp, gặp phải là hôn nhân không thành, hại con cái, nghèo đói, bệnh tật, đần độn ngu ngốc, cản trở cha mẹ, khắc vợ.

Tính thời gian: Ví dụ sinh ngày mồng một tháng tuất năm tuất tức là phạm cả năm thiên la. Người sinh ngày 15 là phạm 15 năm thiên la.
Sửa Mệnh: Cuộc sống cần cẩn thận, tôn trọng luật pháp, không nên manh động, phạm pháp nếu không khó tránh khỏi lao tù, hình pháp.
Thiên là địa võng còn chủ về tai nạn, bệnh tật. Mệnh có nó, khi hành vận đến đó đều thường bất lợi cho thân thể nên phải chú ý rèn luyện và đề phòng bệnh tật.
Mệnh có cứu: Gặp Thiên Nguyệt Đức hoặc Mệnh có giải cứu, không gặp tai vạ mà còn gặp tin mừng bất ngờ.

Tra-Chi 5, N: Thìn là thiên la, tuất là địa võng. Mệnh hỏa gặp tuất hợi là thiên la, Mệnh thủy thổ gặp thìn tị là địa võng. Nam kị thiên la, nữ kị địa võng.
Thích nghĩa: Trời nghiêng về Tây bắc mà tuất hợi là cùng cực của lục âm; đất thấp ở Đông nam mà thìn tị lại là cùng cực của lục dương. Cùng cực âm dương là ám muội, bất minh như người rời vào mênh mông, mờ mịt, cho nên nói tuất hợi là thiên la, thìn tị là địa võng.

Mục chính

7.202 KÌNH DƯƠNG – Cứng rắn, hung cực độ, hao tổn tài lực; Sợ Vận, xung T.Tuế
Thích nghĩa: Cứng rắn, là Sát đã đạt đến cực độ của hung, ở cực đỉnh của đế vượng. Mệnh vượng gặp kình dương thì hay phát sinh những vấn đề nghiêm trọng.
Vận Kình dương: Gặp kình dương, nó chủ về sự trì trệ, kéo dài, vận gặp kình dương thì của cải hao tán.

Kình kiêm ác sát: Thì tai hoạ vô cùng. Sợ gặp tuế vận, xung tuế quân thì tai vạ cực xấu. Cái chết của Nhạc Phi là kình dương gặp tuế quân.
Là Chi năm: Chủ về phá hoại những cái tổ tiên để lại hoặc có khuynh hướng lấy oán đức;

Là Chi tháng: Chủ về mắt lồi, tính nóng hung bạo hại người, hay theo bè đảng, gặp sinh vượng còn đỡ, gặp tử tuyệt thì nặng hơn.

Chủ xấu: Kình dương thì dễ gặp tai nạn máu me, ngày gặp kình dương chủ về khắc vợ, khắc con hoặc cuối năm hay gặp tai hoạ, nếu gặp tài quan thì hoạ khá sâu, tương xung hoặc tương hợp với tuế vận thì tai hoạ ập đến ngay. Phần nhiều chủ về tai hoạ, thương tật và cũng chủ về những tội phạm pháp.

Có câu: Kình dương trùng phùng thì bị thương tổn, chủ nhân tinh khí nóng gấp, nếu gặp hình xung thì rơi vào tai ách, nếu bị chế ngự thì mới tốt.

Kình-Sát: Quan ấn tương trợ, nhờ có kình mới đem lộc về. Sát, không kình= Không thành đạt; Kình không sát= Không có uy; Kình gặp Sát= Lập công kiến nghiệp, thành tướng.

Thân nhược: Có công năng bảo vệ, giúp thân. Phàm người có lộc, còn phải có kình dương để bảo vệ, gặp quan ấn phải có kình dương mới tốt. Mệnh có kình dương, không bị sát, khi tuế vận bị sát cũng có thể gặp phúc.

Cải Mệnh: Nên làm việc thiện, kiềm chế mình, tôn trọng pháp luật thì tránh được điều xấu, giữ được an thân, nếu không suốt đời trắc trở.

Tra- Can Ng: Giáp kình dương ở mão, ất ở dần, bính mậu ở ngọ, đinh kỉ ở tị, canh ở dậu, tân ở thân, nhâm ở tí, quý ở hợi.

Mục chính

7.203 KIẾP SÁT – Tai vạ bệnh tật bị thương hình pháp
Thích nghĩa: Kiếp ở tuyệt địa, có nghĩa là đoạt, bị cướp đoạt từ ngoài là kiếp.
Chủ về hung: Phát các tai vạ bệnh tật, bị thương hình pháp, Không gặp là tốt nhất.

Kị thần: Tính cách cường bạo, gian hoạt giảo trá, thường chuốc lấy tai hoạ.

Hỉ dụng thần: Gặp cát tinh hoặc hỉ thần, dụng thần thì là người hiếu học, cầu tiến bộ, ham lập nghiệp, công việc chuyên cần, quả đoán trong công việc, thông tuệ nhạy bén, tài trí hơn người, lòng rộng bao la, cao minh nhanh nhẹn, vũ đức đều cao= Rễ thành công. Sinh vượng đi với quý sát là gặp lộc ngay.

Gặp Hung sát: Tâm độc ác, binh nghiệp thì bị thương, cướp bóc vô tình. Là vạ không lường, tài lợi danh trường bỗng nhiên mất hết, phải đề phòng tổ nghiệp tiêu tan, vợ con không kéo dài được cuộc sống.

Phùng sinh và kiếp sát: Sẽ trở thành bậc nho sĩ chấn hưng sự nghiệp cho triều đình, nếu giờ sinh có quan quý thì làm quan to. Kiếp thân gặp quan tinh là chủ về người nắm binh quyền, có uy và được nhiều người ngưỡng mộ.

Tra-Chi 5, N: Thân tí thìn thấy tị, dần ngọ tuất thấy hợi, tị dậu sửu thấy dần, hợi mão mùi thấy thân.

Mục chính

7.204 TAI SÁT- Bạch hổ dũng mãnh, phá Tướng tinh.
Thích nghĩa: Tên Bạch hổ, tính dũng mãnh, thường ở trước kiếp sát, xung phá tướng tinh >>> Tai sát là tai vạ tướng tinh bị xung khắc.
Sinh Khắc: Tai sát sợ khắc, nếu gặp sinh lại tốt. Mệnh gặp tai sát thì phúc ít hoạ nhiều.

Chủ: Sát chủ về máu me, chết chóc. Sát đi với thủy, hoả phải đề phòng bỏng, cháy, đi với kim mộc đề phòng bị đánh, đi với thổ phải đề phòng đổ sập, ôn dịch.

Cứu giải: Sát khắc thân là rất xấu, nếu có thần phúc cứu trợ, phần nhiều có quyền lực, cũng như kiếp sát, gặp quan tinh ấn thụ là tốt.

Tra- Chi 5: Dần ngọ tuất thấy tí, thân tí thìn thấy ngọ, hợi mão mùi thấy dậu, tí dậu sửu thấy mão.

Mục chính

7.204 CẤU GIẢO Ngày, Tuế, Vận gặp > Tai nạn nát thân, trói buộc liên lụy
Thích nghĩa: Cấu nghĩa là liên luỵ, giảo nghĩa là trói buộc, cột vào.

Chủ: Thân bị khắc sát, nhưng nhiều cơ mưu, chủ về nắm các việc hình phạt hoặc là tướng soái, những việc sát hại.

Mệnh Vận: Ngày hoặc Tuế, Vận gặp cấu hay giảo là chủ về Tai nạn nát thân.

Gặp Thái tuế: Năm hành đến đó thường gặp chuyện cãi cọ, hình phạt. Gặp cả 2 càng nặng, gặp một thì nhẹ hơn, đi với quan sát thì nặng.

Tra- Chi làm chủ: Nam dương nữ âm, ngôi thứ ba sau mệnh là cấu, ngôi thứ ba trước mệnh là giảo. Nam – nữ + ngôi thứ ba sau mệnh là giảo, ngôi thứ ba trước mệnh là cấu.

Mục chính

7.205 CÔ T. QUẢ TÚ- Hôn nhân trắc trở.
Thích nghĩa: Đàn bà già mất chồng là quả, trẻ em không có cha là cô. Nam hay nữ mệnh gặp dù có sinh con cũng phần nhiều giữa mình với con không hòa thuận.
Quả tú: Người nét mặt không hiền hòa, không lợi cho người thân. Mệnh sinh vượng còn đỡ, tử tuyệt thì nặng hơn

Gặp Sao khác: Trạch mã thì lang thang bốn phương. Gặp tuần không, vong là từ bé đã không có nơi nương tựa. Gặp tang điếu thì cha mẹ mất liền nhau, suốt đời hay gặp trùng tang hoặc tai hoạ chồng chất, anh em chia lìa, đơn hàn bất lợi.

Vận: Gặp vận tốt- Hôn nhân muộn; Kém thì lang thang dời chuyển mãi.

Nam Nữ: Nam gặp cô thần nhất định tha phương cầu thực, sinh chỗ vợ tuyệt lại còn gặp cô thần thì suốt đời khó kết hôn.

Nữ: Gặp quả tú thường là mất chồng, sinh chỗ chồng tuyệt còn gặp quả tú thì có lấy được chồng cũng khó mà bách niên giai lão.
Chủ: Hôn nhân không thuận, mệnh khắc lục thân, tai vạ hình pháp. Nếu Mệnh phối hợp được tốt, có quý thần sẽ đỡ.

Cô quả gặp Quan ấn: Làm đầu đảng ở rừng sâu, chắc chắn hôn nhân không thuận, hơn nữa lúc phạm vào ngày tháng sẽ khắc phụ mẫu.

Tra- Chi 5: Hợi tí sửu thấy dần là cô, thấy tuất là quả. Dần mão thìn tị là cô, sửu là quả. Tị ngọ mùi thân là cô, thìn là quả. Thân dậu tuất hợi là cô, mùi là quả.

Mục chính

7.206 VONG THẦN- 10 thần Vượng theo cục Vong T, Liệu việc như thần; Thân suy+Sát-Đại Tiểu Nhân
Thích nghĩa: Vong là mất, mất từ bên trong gọi là vong. Kiếp ở chỗ tuyệt trong ngũ hành, còn vong ở chỗ vượng trong ngũ hành .
Vượng cục: Gặp tài cục là tài vượng, Quan cục là quan vượng, gặp thương quan cục là xì hơi. Gặp tài, quan, thương mà lớn cần Thân vượng, thân nhược là hại, gặp ấn cục là tốt.

Thân vượng quý Sát: Sắc sảo uy lực, mưu lược tính toán, liệu việc như thần, binh cơ biến hoá, cuối cùng rồi sẽ thắng, nói năng hùng biện, lưu loát, tuổi trẻ tiến nhanh.

Thân suy ác Sát: Mệnh tử tuyệt, ác sát, là người ngông cuồng đảo điên, trắng đen thị phi lẫn lộn, lòng dạ hẹp hòi, đam mê tửu sắc, việc quan kiện tụng, phạm quân pháp.

Gặp Lộc: Quý nhân kiến lộc, gặp vong thần thì chuyên về công việc bút nghiên, văn tự, nên nghiệp nhờ việc công.
Xưa nói: Vong thần thất sát thì họa không nhẹ, tìm đủ mọi cách việc vẫn không thành, khắc vợ khắc con, không nối được nghiệp, cha kẻ tử sĩ thì vô danh.

Gặp Tuần không: Mệnh đã tuần không còn gặp vong thần thì hoạ không nhẹ, nghèo đói suốt đời.

Tra- Chi 5, N: Mệnh có 3 hợp cục và tra thêm Dần ngọ tuất hoả cục thấy tị, tị dậu sửu kim cục thấy thân, thân tí thìn thuỷ cục thấy hợi, hợi mão mùi mộc cục thấy dần.

Mục chính

7.207 NGUYÊN THẦN – ĐẠI HAO- Phiêu bạt, lận đận. Phát tài gặp họa
Thích nghĩa: Tên đại hao, là không hợp. Bị xung là hung, phình trái là phong sát bên phải, phình phải > sát bên trái.

Chủ: Có Mệnh nặng thêm, gặp Sát làm hại càng nặng hơn, không có nguyên thần thì nhẹ.

Sửa Mệnh: Tuế Vận gặp, tránh xa phương của nguyên thần thì có thể vô hại.

Tuế vận: Gặp như cây gặp gió, bị xô lắc điên đảo, không được bình yên, không có bệnh trong thì gặp nạn ngoài, tuy phú quý cao sang nhưng không thịnh. Đại vận gặp vong thần thì cả 10 năm đáng sợ, không yên ổn, cửa nhà lận đận, nếu có cát thần phù trợ mới đỡ được phần nào.
Kị: Trước cát sau hung, khi phát vượng muốn thoát ra cũng khó mà thoát > Gặp tai vạ.

Tướng mạo:  Mệnh gặp vong thần thì người có diện mạo thô cục, mặt xương xẩu, mũi thấp miệng to, khoé mắt xước, đầu dô vai cao, tay chân cứng nhắc, giọng nói trầm đục.

Sinh vượng: Tính tình vô định, không phân biệt phải trái, lành ác, tính thay đổi thất thường.

Tử tuyệt: Lãnh đạm, thờ ơ, bạc bẽo, diện mạo cục cằn, nói năng thô tục, vô liêm sĩ, tham ăn uống, quen thói lưu manh.Gặp kiếp sát thì hành động thô bạo, không biết xấu hổ.
Phụ nữ: Gặp Vong thần giọng nói đục khó nghe, gian dâm với giặc, vô lễ, cuộc đời rủi nhiều hơn may, tuy sinh con nhưng con bất hiếu.

Tra: Nam dương nữ âm thì lấy chi sau ngôi xung: Năm tí thấy mùi, năm sửu thấy thân, năm dần thấy dậu, năm mão thấy tuất, năm thìn thấy hợi, năm tị thấy tí, năm ngọ thấy sửu, năm mùi thấy dần, năm thân thấy mão, năm dậu thấy thìn, năm tuất thấy tị, năm hợi thấy ngọ.

– Nam âm nữ dương thì lấy chi sát trước ngôi xung: Năm tí thấy tị, năm sửu thấy ngọ, năm dần thấy mùi, năm mão thấy thân, năm thìn thấy dậu, năm tị thấy tuất, năm ngọ thấy hợi, năm mùi thấy tí, năm thân thấy sửu, năm dậu thấy dần, năm tuất thấy mão, năm hợi thấy thìn.

Mục chính

7.208 KHÔNG, VONG- Tổ nghiệp, Mẹ móm; Họa bất ngờ, kết hôn muộn. Cát-Thích được Hợp, Hung-Kị;
Nghĩa: Không là ngược với thật, vong là ngược với có. Không vong là thời gian chưa đến. Không vong bị xung hoặc hợp, hoặc hình thì không phải là không nữa, mà ngược lại là chân không. Cát thần không vong thì mừng gặp hợp, hung tinh không vong thì kị gặp hợp.
Chi năm: Tổ nghiệp không có gì, thứ hai là mẹ không vong, tạ thế hoặc cải giá, hoặc đi xa, hoặc mẹ không nuôi con, có mẹ như không.
Chi tháng: Phần nhiều chỉ không có anh chị em hoặc có anh chị em nhưng không nương tựa được.

Chi giờ: Thứ nhất là sau khi kết hôn không thể có con ngay, thứ hai là không có con hoặc có con mà không nương tựa được.
Sát Cát Hung: Nhiều hung tinh, ác sát là đất tụ hội tai hoạ, cần có không vong giải cứu. Phúc tụ: Lộc mã tài quan không nên gặp không vong vì sẽ làm tiêu tan.

Nhiều ít: Tháng, ngày, giờ sinh đều không vong thì lại tốt, là quý nhân. Nếu gặp hai ngôi là không vong thì có làm quan nhưng chức to không.
Thân vượng: Rộng rãi, phong độ, người to lớn đẫy đà, nhưng hay có hoạ bất ngờ.

Thân nhược: Lên voi xuống chó, phiêu bạt, khi bản thân có khí vận cũng khó mà thành phúc.

Kị: Can chi tương hợp với thiên trung, là tiểu nhân thắng thế lên ngôi, gian trá quỷ quyệt. Đi với quan phù là người hay nịnh chồng; đi với kiếp sát thì hẹp hòi, nhút nhát; đi với vong thần là bồng bềnh trôi nổi; đi với đại hao là điên đảo thất thường; đi vơi giáp góc, hoa cái, tam kì thì lại là kẻ sĩ thông minh thoát tục.

Gặp Lộc: Học hành không thành đạt, nếu được trạch mã cứu trợ thì có được nhận chức cũng mất luôn. Chi giờ thì tính tình bướng bỉnh, đi với hoa cái là chủ về ít con.

Tra- Ngày:

Mục chính

7.209 THẬP ÁC ĐẠI BẠI – 10 trọng tội, No đại xá, kị giao tranh, Người, Tài tiêu tan=Cát bụi
Nghĩa: Thập ác- Phạm 10 trọng tội trong luật pháp, không được giảm xá. Đại bại- Giao tranh thất bại, không sót một ai, nghĩa là rất nặng nề. Giao tranh rất kiêng kị.
Chủ: Kho vàng bạc hóa thành đất bụi. Cần gặp cát thần, quý khí trợ giúp thì còn tốt, nếu gặp thiên đức, nguyệt đức thì không còn điều kị nữa, hoặc gặp tuế kiến, nguyệt kiến, thái dương điền đầy cũng không còn là kị nữa.

Tra- Ngày: Có 10 ngày gặp lộc nhập không vong: giáp thìn, ất tị là ngày không có lộc; canh thìn, tân tị; bính thân, mậu tuất; đinh hợi, kỉ sửu; nhâm thân, quý hợi= Thập ác đại bại.

Mục chính

7.210 HÀM TRÌ – ĐÀO HOA- Cả nhà khỏe xinh đẹp-Gian dâm-Rộng dãi, hiền lành,
Sinh vượng: Đẹp, đam mê tửu sắc, coi thường tiền của, ham vui, phá tan gia nghiệp, tất sẽ hiền, công năng tốt, hiền lành, tinh lực dồi dào, ham muốn phải mạnh mẽ

Tử tuyệt: Nói năng xảo trá, lang bạt cờ bạc, vong ân thất tín, tư lãm gian dâm, không nên việc gì. Đi với Nguyên thần và sinh vượng thì làm vợ đầu đảng cướp; nếu gặp quý nhân, kiến lộc thì kiếm được sinh lợi nhờ tiền bất chính của phụ nữ mà nên nhà nên cửa; cũng có thể gặp tai hoạ dưới nước. Nữ kị gặp
Điều tốt: Người thông minh, hiếu học, đẹp, tính tình khảng khái, rất khéo tay, phong lưu, đẹp, tính nóng nhưng giỏi nhiều nghề. Đào hoa phần nhiều là nghệ nhân.

* Thông minh, linh lợi, khéo léo chính là nguồn tiến bộ của văn hoá nghệ thuật; đẹp là biểu hiện thể chất ưu việt của đất nước, khảng khái hào phóng là mỹ đức của dân tộc.

10 Thần: Gặp Ấn thụ- Văn chương; gặp Quan thì được thăng chức; gặp Tài thì chủ về quan quý. Rất nhiều bậc quan quý cao sang, thương nhân giàu có, nhiều nghệ sĩ và nhà khoa học, danh nhân tướng soái đều có hàm trì.

Tra – Ngày, 5: Thân tí thìn hàm trì ở dậu, tị dậu sửu ở ngọ, dần ngọ tuất ở mão, hợi mão mùi ở tị, đều ứng nghiệm

Mục chính

7.211 CÔ LOAN- Ngày giờ gặp = Khắc Vợ chồng
At tị, đinh tị, tân hợi, mậu thân, mậu dần, mậu ngọ, nhâm tí, bính ngọ.
Ngày, giờ đồng thời xuất hiện các trụ trên đều = Cô loan. Chủ yếu Nam khắc vợ, nữ khắc chồng, nên tham khảo kỹ.

Mục chính

7.212 ÂM DƯƠNG LỆCH NHAU- Hôn nhân cản trở, bị chối bỏ; Nhiều-Nặng, Thông gia oán thù-Rất nghiệm
Nữ: Chị em dâu không toàn vẹn, hoặc bị nhà chồng từ chối.

Nam: Bị nhà vợ từ chối, hoặc cãi cọ mâu thuẫn với nhà vợ.

Nhiều: Tháng ngày giờ có hai cái hay ba cái trùng nhau là rất nặng.

Cưới: Dù cưới thì vẫn là hư vô, thậm chí về sau còn oán thù lẫn nhau, không đi lại nữa. Thông tin rõ nhất về hôn nhân không thuận, thực tế rất ứng nghiệm.

Tra- Ngày: Bính tí, đinh sửu, mậu dần, tân mão, nhâm thìn, quý tị, bính ngọ, đinh mùi, mậu thân, tân dậu, nhâm tuất, quý hợi.

Mục chính

7.213 TỨ PHẾ: Giam nhốt mãi, không năng lực, việc không thành, nhiều bệnh, rễ bị giam, theo Đạo
Tra: Xuân: canh thân, tân dậu; hạ: Nhâm tí, quý hợi; thu: giáp dần, ất mão; đông: bính tị, đinh tị. Trụ ngày sinh trong Tứ trụ vào mùa như trên là tứ phế.
Nghĩa: Giam nhốt mãi, mọi việc không thành, có đầu không có đuôi.

Chủ: Thân yếu, nhiều bệnh, không có năng lực, nếu không gặp sinh, phù trợ mà còn bị khắc hại, hung sát áp chế thì chủ về thương tật tàn phế, kiện tụng cửa quan, thậm chí bị giam, hoặc người theo tăng đạo. Năm tháng ngày giờ gặp phải đều không tốt, đặc biệt là nhật nguyên thì càng không tốt

Mục chính

7.12 PHỐI THẦN SÁT

Mục chính

  1. NHÂN THỂ: Tướng mạo, ngũ thường, ngũ khiếu, lục phủ, ngũ tạng.

* Tâm tính: Nhân – Nghĩa – Lễ – Chí – Tín ứng Mừng – Giận – Thương nhớ – Lo lắng – Hoảng sợ
1- Cơ thể
Giáp- Đầu, Ất – Vai, Bính – Trán, Đinh – Răng lưỡi, Mậu – Lưng, Kỷ – Ngực, Canh-Gân cốt, Tân – Rốn

– Ngũ thường: Nhân – Nghĩa – Lễ – Chí – Tín; Ngũ tình: Mừng – Giận – Thương nhớ – Lo lắng – Hoảng sợ

2- Nội tạng:
Mộc-Gan(Ất,mão)- Bệnh về gan, mật, cổ, tứ chi, khớp, gân, mắt, thần kinh.
Hỏa- Tim(Đinh,tị)- Bệnh về Tim, mạch máu, tuần hoàn, ruột non, vai, phần mặt, răng, bụng, lưỡi.
Thổ-Dạ dày(Mậu,Thìn,Tuất)-Bệnh hệ tiêu hóa, lá lách, dạ dày, sườn, vùng bụng, lưng, ngực, phổi.
Kim-Phổi(Tân,dậu)- Bệnh hệ hô hấp, khí quản, phổi, đại tràng, vùng rống, ho đờm, gan, da, trĩ, mũi, khí quản.
Thuỷ-Thận(Quý,hợi)-Bệnh Não, tiết liệu, thận, bàng quang, đùi, chân, gan, tiết niệu, âm bộ, thắt lưng, tai, tử cung.

6 Phủ:

5 Tạng:

Xem thêm:

Mục chính

  1. TÂM TÍNH

9.0 TỔNG LUẬN: ĐẠI BIỂU – TÀI NĂNG – TÂM TÍNH – NGHỀ NGHIỆP

T.CAN: Sinh, khắc trực tiếp; Cát-Hung lộ rõ, mọi người biết > Dụng-Định Phú-Quý; Chi-Nội bộ, khó biết.

TÂM TÍNH MỘC: Chủ về nhân, tính thẳng, tình ôn hoà. Đại biểu Mừng vui

TÂM TÍNH HỎA: Hỏa chủ về Lễ, tính nóng

TÂM TÍNH THỔ: Tín-Độ lượng, tình đôn hậu; Đứng im; Cứng nhắc; Hướng nội; Trầm;

TÂM TÍNH KIM: Nghĩa, cương trực, mãnh liệt.

TÂM TÍNH THỦY: Trí tuệ, thông minh, hiền lành.
– N.Hành Vượng-có khắc:
Tính minh bạch, hào phóng, thuận tự nhiên, quyết đoán, lạc quan, nhân từ, nặng tình nghĩa, không sợ khó, không hay nghi ngờ.
– N.Hành Vượng- No khắc: Người tàn bạo, hay đấu đá, thất thường, không biết kiềm chế, liều lĩnh, hay kết bè đảng, a dua với kẻ mạnh, coi thường kẻ yếu.
– N.Hành Nhược- Sinh phù: Người đó cần kiệm, thích điều thiện, suy nghĩ chu đáo, trầm mặc ít nói, kín đáo, ít bộc lộ, giữ chữ tín, nói năng và hành động cẩn thận.

– N.hành Nhược- Bị khắc:

– N.hành Sinh khắc có tình:

– N.hành Xung khắc vô tình:

– N.hành Mệnh Hợp nhiều:

9.1 LÀ MỘC: Chủ về nhân, tính thẳng, tình ôn hoà. Đại biểu Mừng vui

Đại biểu-Tài năng:

– Giáp-Cây to ở đại ngàn, tính chất cường tráng, đàn anh loài mộc-cương trực, có ý thức kỷ luật.
– Ất-Cây nhỏ, cây cỏ, tính chất mềm yếu, là em gái loài mộc, tính cẩn thận, cố chấp.
Vượng quá: Tính toán phức tạp, tủn mủn vụn vặt, tính hay thiên lẹch, cố chấp đố kỵ, bất nhân.
Vượng vừa: Học nhiều thành đạt ít, giao thiệp bạn hẹp, mềm yếu không quyết đoán, thông minh nhưng vô dụng.
Thiên vượng: Phong cách lịch thiệp, cá tính khảng khái, nhân từ trung hậu, tâm tính tế nhị, chu đáo.
Nhược quá: lời nói và việc làm mâu thuẫn nhau, tự tư tự lợi, thấy sai vẫn làm.
Nhược(kim nhiều): ham muốn quá mức, tính tình hay thay đổi, hay làm ít nói, lúc làm lúc bỏ.
Nhược(thủy nhiều): phiêu lưu bất định, tính cách tiểu nhân, nó một đường làm một nẻo.
Nhược(hỏa nhiều) : thông minh láu cá, không thiết thực, không biết phân biệt thiện ác, biết sai vẫn làm.
Nhược(thổ nhiều) : thiện ác phân minh, biết cứng biết mềm, biết ăn nói cảm hóa người.

Tướng mạo:
Mộc thịnh: Tầm vóc cao, chân tay dài, phong cách đẹp, khoé miệng tươi, sắc mặt trắng xanh. Có lòng bác ái thương người, thanh cao khảng khái, chất phác, không giả dối.
Suy tuyệt : Vóc người gầy, tóc thưa, tính cách hẹp hòi, đố kị, bất nhân. Khí tử tuyệt thì lông mày không ngay ngắn, cổ dài, yết hầu lồi, da thịt khô, hay lừa dối, biển lận.

Xem thêm: 1. CHUẨN LUẬN CAN NGÀY TRỤ N-T-N-G  – KHÍ MỆNH  – MƯỜI THẦN TUẾ VẬN 7. THẦN SÁT 

 Mục chính
9.2 LÀ HỎA: Hỏa chủ về Lễ, tính nóng

Đại biểu-Tài năng:

– Bính hỏa-dương. Mặt trời, nóng và rất sáng. Anh cả, hừng hực, bồng bột, nhiệt tình, hoà phóng, hợp xã giao, dễ bị hiểu lầm là thích phóng đại, hiếu danh.
– Đinh hỏa-âm. Lửa của đèn, lò bếp. Thế không ổn định, mạnh yếu theo thời vận. Em gái của hỏa, bên ngoài trầm tĩnh, trong sôi nổi.
Vượng quá: phong cách mãnh liệt, dễ giận dữ, kiêu ngạo, cố chấp, không nghe lời nói ngay, dễ gây thù chuốc oán.
Vượng vừa: tính tình đạm bạc, bên ngoài phân minh nhưng bên trong mờ ám, gặp việc thì vội vàng, đầu voi đuôi chuột.
Thiên vượng: phân biệt được đúng sai, thiện ác phan minh, văn võ đều có, ham học hỏi.
Quá nhược : có tài vặt, gặp việc không biết tính toán, ít thành công.
Nhược kim nhiều: ít tự ái, hiếu thắng, hay tranh cãi, dễ chuốc lấy những lời gièm pha.
Nhược thủy nhiều: dễ thành công cũng dễ thất bại, nghĩ nhiều thành có hại, hay làm việc tốt, thích được khen.
Nhược mộc nhiều: thô tục, hay làm uy làm phúc, ít làm thì đỡ sai, làm nhiều hay gây tai họa.
Nhược thổ nhiều : dám nghĩ dám làm, nói hay làm dở, cố chấp, ngoan cố.
– Tướng mạo:
Hoả thịnh: Đầu nhỏ chân dài, vóc người trên nhọn dưới nở, mày rậm, tai nhỏ, tinh thần hoạt bát, cung kính lễ độ với mọi người, tính nóng gấp.
Hỏa suy tuyệt: Dáng người góc nhọn gầy vàng, nói năng ề à, dối trá, cay độc, làm việc có đầu, không có đuôi.

Xem thêm: 1. CHUẨN LUẬN CAN NGÀY TRỤ N-T-N-G  – KHÍ MỆNH  – MƯỜI THẦN TUẾ VẬN 7. THẦN SÁT 

 Mục chính
9.3 LÀ THỔ: Tín-Độ lượng, tình đôn hậu; Đứng im; Cứng nhắc; Hướng nội; Trầm;

Đại biểu-Tài năng:

– Mậu thổ: Vùng đất rộng, dày, phì nhiêu, ở đê đập, có sức ngăn cản nước lũ, anh cả, coi trọng bề ngoài, giỏi giao thiệp, có năng lực xã giao, dễ mất chính kiến, a dua.
– Kỉ thổ : Đất ruộng vườn, không phẳng rộng và phì nhiêu nhưng thuận lợi cho trồng trọt, em gái, chi tiết, cẩn thận, làm việc có trật tự đầu đuôi, ít độ lượng.
Vượng quá : u mê chậm chạp.
Vượng vừa : không linh hoạt, dễ chuốc lấy những lời chê trách.
Thiên vượng: người trung hậu, không phản lại lời hứa, hay tinh thần phật, trung hiếu tận tâm.
Quá nhược : không được lòng người, không hiểu biết công việc, biển lận dối trá.
Nhược kim nhiều : giữ chữ tín mà hiếu nghĩa, cương trực nóng nảy, không kiên trì, ít nhường nhịn.
Nhược thuỷ nhiều : ham thành tích, hám công danh, dễ gặp trắc trở, ít tình nghĩa, qua cầu rút ván.
Thổ nhược mộc nhiều : chí lớn nhưng không tưởng, làm nhiều mà hiệu quả ít.
Nhược hỏa nhiều : vong ân, vong nghĩa, bằng mặt mà không bằng lòng.
– Tướng mạo:
Thổ mạnh quá: Đầu óc cứng nhắc, hiểu biết chậm, tính tình hướng nội, thích trầm tĩnh.
Thổ thịnh: Thắt lưng tròng, mũi nở, lông mày thanh tú, mắt đẹp, tiếng nói vang và lưu loát, trung hiếu, chân thành, độ lượng, giữ lời hứa, hành động chắc chắn, kết quả.
Thổ suy tuyệt: Sắc mặt ủ rũ, mặt mỏng, mũi ngắn, lòng dạ ác độc, bất tín, vô tình.

Xem thêm: 1. CHUẨN LUẬN CAN NGÀY TRỤ N-T-N-G  – KHÍ MỆNH  – MƯỜI THẦN TUẾ VẬN 7. THẦN SÁT 

 Mục chính
9.4 LÀ KIM: Nghĩa, cương trực, mãnh liệt.

Đại biểu-Tài năng:

– Canh: Sắt thép, dao kiếm, khoáng sản, cứng rắn, anh cả, có tài về về văn học, làm kinh tế, vật thì có ích.
– Tân  : Ngọc châu, đá quý, vàng cám. Em gái, mày mò khắc phục khó khăn để hoàn thành mọi việc lớn, ngoan cố và bảo thủ.
Vượng quá : khắc bạc, khô khan, hay đấu tranh, ham mê sắc dục, vô liêm sỉ, vũ dũng vô mưu.
Vượng vừa : Con người không biết chừng mực, gặp việc thì hiếu thắng, thấy việc nghĩa thì hay bênh vực, chính trực cứng rắn.
Vừa phải : Uy vũ không khuất phục, vào việc thì quyết đoán, có tình có nghĩa.
Nhược quá: tính tuy có nghĩa, có đầu nhưng không có đuôi, hay suy nghĩ, nhưng luẩn quẩn việc không thành.
Thủy nhiều thì lễ nghĩa bề ngoài, tình cảm không sâu, hay nói năng. Bề ngoài thì bao dung, bên trong thì dối trá.
Mộc nhiều thì phân minh rõ ràng, chính trực, không sợ mất lòng, được bạn bè ủng hộ tính nhiệm.
Hỏa nhiều thì suy nghĩ không chu đáo, gặp việc không biết suy đoán tính toán, phải trái không phân biệt, ít tình nghĩa.
Thổ nhiều thì hay đặt điểu cãi vã, ngoan cố, cố chấp, đa nghi.
– Tướng mạo:
Kim thịnh: Không béo không gầy, mặt trắng trẻo, lông mày cao, mắt sâu, sức khỏe tốt, tinh thần minh mẫn, tác phong quyết đoán, trọng nghĩa khinh tài, tự trọng.
Kim mạnh quá: Hữu dũng vô mưu, tham muốn, bất nhân.
Kim không đủ: Vóc người gầy nhỏ, tư cách vô tình, có khi nham hiểm, ham dâm, háo sát, biển lận, tham lam.

Xem thêm: 1. CHUẨN LUẬN CAN NGÀY TRỤ N-T-N-G  – KHÍ MỆNH  – MƯỜI THẦN TUẾ VẬN 7. THẦN SÁT 

 Mục chính
9.5 LÀ THỦY: Trí tuệ, thông minh, hiền lành.

Đại biểu-Tài năng:

– Nhâm: Thuỷ Biển cả. Anh cả, xanh trong, khoan dung, hoà phóng, đùm bọc và bao dung, có tính ỷ lại hoặc chậm chạp, không lo lắng.
– Quý  :  Nước mưa, ôm ấp, mầm mống bên trong. Em gái, chính trực, cần mẫn, gặp khó khăn cũng cố gắng mở đường thoát khỏi.
Vượng quá : Đa mưu xảo quyệt, tàn khốc vô tình, hay đặt điều cãi cọ, đa dâm, hoang đường.
Vượng vừa : Lòng hay thay đổi, không thành đạt, nói nhiều mà làm ít.
Vừa phải : Bẩm tính thông minh, nhạy bén, học rộng nhiều tài, rộng rãi hào phóng, kế hoạch, tính toán chu đáo.
Nhược quá : Thay đổi thất thường, nhát gan, ít-vô mưu, thô tục.
Nhược (Kim nhiều) : Tham lam vô độ, gặp việc ít biết suy nghĩ, tay chân khéo léo, ít tình nghĩa.
Nhược (Mộc nhiều): Tính tình lan man, thông minh khéo léo, nhưng thấy lợi thì quên tình.
Nhược (Hỏa nhiều) : Ham mê tửu sắc, tham lam, hay lo, quyết đoán vội vàng nên hay hối hận.
Nhược (Thổ nhiều) : Bề ngoài cứng rắn nhưng bên trong nhu nhược, tín nghĩa thất thường.
– Tướng mạo:
Thuỷ vượng: Sắc mặt hơi đen, nói năng nhẹ nhàng, rành rọt, hay lo cho người khác, túc trí đa mưu, học nhanh hơn người.
Thủy mạnh qúa: Hay cãi cọ, tính tình linh tinh.
Thuỷ không đủ: Vóc người thấp bé, tính tình bất thường, nhát gan, vô mưu hành động không có thứ tự.

Xem thêm: 1. CHUẨN LUẬN CAN NGÀY TRỤ N-T-N-G  – KHÍ MỆNH  – MƯỜI THẦN TUẾ VẬN 7. THẦN SÁT 

Mục chính

  1. HỌC HÀNH

Xem thêm:

Mục chính

  1. NGHỀ NGHIỆP
    – Mộc- phương Đông: Làm nghề mộc, nghề giấy, nghề trồng cây, trồng hoa, chăm sóc cây non, phẩm vật tế lễ, hương liệu, nghề kinh doanh về các mặt hàng đó.
    – Hỏa- phương Nam: Làm nghề chiếu sáng, quang học, nhiệt độ cao, các dung dịch nóng, các chất dễ cháy, các loại dầu, rượu, thực phẩm, thức ăn nóng, nghề cắt tóc, đồ hoá trang, đồ trang sức, công tác văn nghệ, văn học, văn phòng phẩm, văn hóa, văn nhân, nhà sáng tác, biên soạn, nghề giáo viên, thư ký, xuất bản, công vụ và C.Việc KD về mặt đó.
    – Thổ-Vùng giữa: ở ngay vùng đó. Làm nghề về thổ sản, đất đai, ở nông thôn, chăn nuôi các loại gia cầm, làm về vải vóc ,trang phục, thêu dết, về đá, về than, về vùng núi, về xi măng, kiến trúc, mua bán nhà ở, áo đi mưa, ô dù ; đắp đập, sản xuất các loại bình lọ, thùng chứa nước, làm người trung gian, môi giới, nghề luật sư, nghề quản lý nghĩa trang, tăng ni và những công việc, kinh doan liên quan đến các mặt đó.
    – Kim-Phương Tây: Làm nghề, kinh doanh vật liệu kim loại, tính cách cứng rắn, quyết đoán, biết võ thuật, giám định, là quan thanh liêm, tổng quản ; làm các nghề ô tô, giao thông, kim hoàn, công trình, trồng cây ; khai thác mỏ, khai thác gỗ, nghề cơ khí.
    – Thủy-Phương Bắc: Làm nghề hàng hải, dung dịch không cháy , nước đá, các loại cá, thuỷ sản, thủy lợi, những đồ ướp lạnh, đánh lưới, chỗ nước chảy, cảng vịnh, bể bơi, ao hồ,bể tắm, tính thuỷ, thanh khiết, chất không bị bốc cháy, làm nghề trên biển, di động, có kỹ năng khéo léo, biết dẫn đạo, du lịch, đồ chơi, ảo thuật, là ký giả, trinh sát, du khách, là những công cụ dập tắt lửa, câu cá, nghề chữa bệnh hoặc kinh doanh dược liệu, làm thầy thuốc, y tá, nghề chiêm bốc. Người đó thường hay phiêu bạt bôn ba, lưu thông, hay thay đổi.

Xem thêm:

Mục chính

  1. HÔN NHÂN

Xem thêm:

Mục chính

  1. GIẦU NGHÈO

Xem thêm:

Mục chính

  1. CÔNG DANH

Xem thêm:

Mục chính

  1. BỆNH TẬT

Xem thêm:

Mục chính

  1. TAI NẠN

Xem thêm:

Mục chính

  1. BỐ MẸ

Xem thêm:

Mục chính

  1. ANH EM

Xem thêm:

Mục chính

  1. CON CÁI

Xem thêm:

Mục chính

  1. ÂM DƯƠNG

2.1 Nguồn gốc: Khởi: Thái cực sinh âm – dương, trời – đất. Trời sang đất hèn. Trời che, đất trở > Sinh muôn vật
Đối lập thống nhất: “ Càn khôn là gốc, là tổ tông muôn vật”.
Thuộc tính “+”: Động không ngừng, Gồm: Trời, số lẻ, giống nam, cao, cứng, sáng, động, tốt, mạnh lên, Nhanh, vươn ra, sinh trưởng, tiến lên, ra xa, bốc lên, Xuân Hạ, Ngày…

Thuộc tính “-“: Tĩnh, thu tàng Gồm: Luôn tĩnh, chậm và chủ thâu tàng, kết lại – Đất, số chẵn, giống nữ, thấp, mềm, tối, xấu, yếu đi; Thu Đông; quay lại; hướng xuống, đêm ….
Tiêu trưởng: Cái này tăng thì cái kia giảm như mặt trời – mặt trăng mọc nặn ..v.v..Âm dương thăng giáng
Chuyển hoá: Vật cực thì biến, bản chất âm biến thành dương và ngược lại. Đó là quy luật tất yếu.
Âm Dương tồn tại ở Trời Đất: Đại diện là Ngũ hành K,M,T,H,T.

“+” Ở Trời: Khí Phong-Hàn-Nhiệt-Táo-Thấp; Mầu: Đỏ-Vàng-Xanh-Trắng-Đen. T.khí trong, sạch, sáng, tàng, động.
“-” Ở Đất: T.Hình Mộc-Chữ nhật; Hoả-3 Giác; Thổ-Vuông; Kim-Tròn; Thuỷ-Sóng; Vị: Chua-Cay-Ngọt-Đắng-Mặn. AD 4 mùa là gốc rễ muôn vật.
Đạo: 1 âm 1 dương là Đạo. Thể ở trời: Âm dương; Ở Đất: Nhu cương
> Đạo trời: Hà đồ; Quay trái; Dương bao âm; Dương nhiều âm ít; Dương to âm bé; Dương vượng âm suy;
> Đạo đất: Lạc thư; Quay phải; Âm bao dương; Âm nhiều dương ít; Âm to dương bé; Âm vượng dương suy
Người: Khí – & + ở Trời là gốc sinh mệnh, luôn cân bằng là nhất > Thái quá – Bất cập:
Gốc rễ: Trời bọc đất và đất lọt trong trời > Trời thuận – Đất nghịch. Khí âm là gốc của dương. Âm tàng, + bảo vệ ngoài cho âm bền. VD: khi rét, Dương khí ứng ra để cản lại…
Vận hành: Tuỳ thời thay đổi, đều từ Đất phát ra rồi thâu tàng vào đất > Ở đất thì Âm bao dương/ Dương ở trong âm.
* Độ số trời đất: Trời-Đường đi của sao Ứng Đất-Dòng sông, Người là kinh mạch đều ứng với trời
>>> Thuận thì sống, trái thì chết, theo thì trị, trái thì loạn > Trị khi chưa loạn, ngược lại như khát nước mới đào giếng ….
Hoà hợp: Thăng giáng hài hoà > Địa khí thành Mây – Thiên giáng thành Mưa. trái lại thì Mưa dầm thối đất, gió nóng chết cây …là vì chỉ thăng; không giáng …
2.2 Phân loại và quy nạp ứng dụng
Thuyết Tam tài: Thiên Địa Nhân – Trời đất người – Trên giữa dưới – Hiện tại quá khứ tương lai

Thiên: Không, thời gian – Thiên địa – Tiên thiên hậu thiên – Mặt trời, Trăng – Nắng mưa – Ngày đêm – Sáng tối – Sớm chiều – Thăng giáng – Xuất nhập – Tụ tán – Vượng nhược – Sinh khắc – Thái quá bất cập – Thần Sát – Khắc và phản khắc – Sinh và không sinh…
Địa: Đất nước – Sông núi – Nước lửa – Nóng lạnh – Khô ướt – Tươi héo – Mọc lặn – Trong ngoài – Xa gần – Đầu cuối – Cao thấp – Lên xuống – Ngược xuôi – Dài ngắn – Rộng hẹp – Nở nép – Lồi lõm – Tàng lộ – Nông sâu – Chìm nổi – Nhiều ít – Dầy mỏng – To nhỏ – Lớn bé – Béo gầy – Thịnh suy – Sinh tử – Được mất – Tiến thoái – Tăng giảm – Cho nhận – Thêm bớt – Đơn kép…
Nhân: Trên dưới – Trước sau – Vua tôi – Quân thần – Thầy trò – Nam nữ – Già trẻ – Chú bác – Vợ chồng – Gái trai – Anh em – Chị em – Anh chị – Thưởng phạt – Lương lậu – Phúc lộc – Giàu nghèo – Sang hèn – Thọ yểu – Có không – Cho nhận – Đúng sai – Tốt xấu – Yêu ghét – Học hành – Đi đứng – Gia vào
Vui buồn …
2.3 Cơ thể Người: Ngoài dương – trong âm; Đầu dương-thân thể âm
Nam-Nữ: Trước âm-sau dương; Nữ: Trước dương-sau âm
Thân thể: Khí là dương-Huyết mạch là âm
Trong cơ thể: Ngũ Tạng là âm, Lục phủ là dương
3- Bát quái: Thuận trời Trái Nghịch đất phải – Núi khởi vượng Cấn dừng suy Khôn – Cấn thổ vượng phải Khảm thuỷ trái – Càn Tốn – Khảm Ly – Chấn Đoài – Cấn Khôn đối cung không khắc
4- Lục Thú: Thanh long Bạch hổ – Chu tước Huyền vũ – Câu trần Phi xà

Xem thêm:

Mục chính

  1. NGŨ HÀNH

Ân Dương

Nhiều ít

Khắc-Phản khắc

Chế hóa

Thiên Can

Địa Chi

Vòng T.Sinh

Mục chính

3.1 NGŨ HÀNH CĂN BẢN

1- Ngũ hành âm dương
– NH: Kim, mộc, thủy, hỏa, thổ. Mọi việc, vật thống nhất.

– NH Âm Dương: Giáp-Ất; Bính Đinh; Mậu Kỷ; ……
– Phản ánh mức độ khí bẩm sinh của con người. Bàn chung 10 thần.
– Việc liên quan đến trời dùng ngày, đến đất thì dùng tháng
– Phối người: Tướng mạo, Ngũ tình, Ngũ thường, Ngũ khiếu, Lục phủ, Ngũ tạng …
– Nhân tính: Ngũ tình, mừng, giận, buồn, yêu, ghét và ngũ thường nhân, nghĩa, lễ, trí, tín, tính tình..
– T.Can-Can + ứng nghiệm nhanh, Âm ứng nghiệm chậm
2- NHIỀU ÍT
T.sinh & Phản sinh: Kim nhiều, thuỷ đục-Thuỷ nhiều, kim chìm; Thuỷ nhiều, mộc trôi-Mộc thịnh, thuỷ co lại; Mộc nhiều, hoả K.bốc-Hoả nhiều, mộc tự thiêu; Hoả nhiều, thổ T.than-Thổ nhiều, hoả âm ỉ; Thổ nhiều, kim B.lấp-Kim nhiều, thổ ít. NH sinh bị giảm it, được sinh tăng tuỳ vào độ vượng
– Phùng sinh: Gặp chỗ này khắc, gặp chỗ kia sinh, đó gọi là khắc xứ phùng sinh.
3- Khắc và phản khắc
Mộc cứng, kim mẻ; Thổ dày, mộc thắt lại; Thuỷ nhiều, thổ trôi; Hoả nhiều, thuỷ khô; Kim nhiều, hoả tắt.
Khắc giảm ít, bị khắc giảm nhiều, mức tuỳ thuộc vào độ vượng.
Kỵ Thần và Cừu Thần, nên gặp khắc: Tháng khắc, ngày khắc, động hào khắc, động hóa hồi đầu khắc.
Dụng Thần và Nguyên Thần cả hai đều gặp một cái khắc, chỗ khắc không thấy sinh phò, làm điềm hung.
4- NH chế hoá – cát hung:
Kim :Vượng + hỏa= vũ khí; Thuỷ nhiều-chìm, dũa cùn; Mộc cứng-mẻ, yếu-chặt đứt; Thổ nhiều-lấp, kim nhiều-thổ ít.
Hỏa : Vượng + thuỷ = cứu nhau; Thổ nhiều-hỏa ám; hỏa mạnh gặp thổ sẽ bị dập tắt; Kim nhiều-hoả tắt, yếu-nóng chảy. Mộc nhiều-mạnh, hỏa nhiều-mộc cháy.

Thuỷ: Vượng + thổ = ao hồ; Mộc nhiều-thủy co lại; gặp mộc-khí thế yếu đi; Hỏa nhiều thuỷ khô, nhược gặp Thuỷ = tắt; Kim nhiều-đục; Thuỷ nhiều-kim chìm.
Thổ: Vượng+ mộc= hanh thông; Kim nhiều-thổ ít; thổ mạnh gặp kim- khống chế ùn thành đống; Thủy nhiều-thổ trôi; nhược gặp thổ bị chắn lại.
Mộc: Vượng+ kim= rường cột; Hỏa nhiều- bị đốt; Mạnh gặp hỏa= thành yếu; Thổ nhiều- bị lấn át; thổ yếu gặp mộc- khô cằn nứt nẻ; Thuỷ nhiều-dạt trôi;

Mục chính
5- Thiên Can: 10 Can không liên quan trời mọc, lặn, chỉ chu kỳ mặt trời mới ảnh hưởng sự sinh trưởng 4 mùa vạn vật.
+ Giáp là mở, tách ra; Cây to đại ngàn, cương trực, có kỷ luật
– Ất là kéo, mới kéo lên. Cây nhỏ, mềm yếu, cẩn thận, cố chấp
+ Bính -đột nhiên, nhô lộ ra. Mặt trời nóng, sáng hừng hực, nhiệt tình, hào phóng
– Đinh – mạnh, mới mạnh lên. Lửa đèn, lò bếp. không ổn định, ngoài trầm, trong sôi nổi
+ Mậu- rậm rạp, xum xuê; Đất rộng, dầy, phì nhiêu/ đê đập ngăn nước
– Kỷ -ghi nhớ, có hình để phân biệt. Nhỏ, mỏng, không phẳng. Chi tiết, cẩn thận, có đầu đuôi
+ Canh-chẵc lại, thu hoạch. sắt thép, dao kiếm, khoáng sản; cứng rắn. Có tài về văn, vật-có ích. Có tài làm kinh tế.
– Tân ………….. ngọc châu, đá quý, vàng cám. vượt khó để hoàn thành mọi việc lớn, nhưng ngoan cố.
+ Nhâm- gánh vác, dương khí nuôi dưỡng vạn vật. Xanh trong, khoan dung, hoà phóng, đùm bọc và bao dung, rễ ỷ lại, chậm chạp, không lo lắng
– Quý -đo, đoán, đo lường được.Nước mưa, ôm ấp, mầm mống bên trong.Chính trực, cần mẫn, cố gắng vượt khó, cản trở.
6- Địa chi: Để miêu tả chu kỳ vận động của mặt trăng. Không gắn sự tiêu trưởng âm dương của mặt trăng.
Tí -tư bổ nuôi dưỡng, mầm nảy nở nhờ dương khí.
Sửu -kết lại, mầm non đang lớn.
Dần -đổi dời, dẫn dắt, mới nứt đã vươn khỏi mặt đất.
Mão có nghĩa là đội, đội đất mà lên.
Thìn -chấn động, qua chấn động mà lớn lên.
Tị – bắt đầu, có sự bắt đầu.
Ngọ- Dương khí cường vượng
Mùi: ám muội, âm khí đã bắt đầu có, vật hơi suy giảm.
Thân-thân thể, đã trưởng thành.
Dậu -già, già dặn, thành thục.
Tuất -diệt, suy diệt.
Hợi – hạt, thu tàng, hạt cứng.

7-TRƯỜNG SINH

* Chú giải bảng trường sinh
Trường sinh – Người mới sinh- mọc mầm.
Mộc dục – Trẻ sơ sinh được tắm rửa, trời đất tắm gội.
Quan đái – là trẻ em đã có thể mặc áo, đội mũ, tức là chỉ vạn vật đã dần dần mạnh lên.
Lâm quan – Trưởng thành cường tráng, có thể làm quan, lãnh đạo dẫn dắt người khác, trưởng thành.
Đế vượng – Cực điểm, giúp việc lớn, vật đã thành thục.
Suy – Bắt đầu suy, sinh suy biến.
Bệnh – bệnh tật, vật khốn đốn, suy xụp.
Tử – khí đã hết, thân xác đã chết,vật đã bị diệt.
Mộ -hay “kho”, nhập mộ hay của quy về kho.
Tuyệt – tan rã, khí trước đã tuyệt, khí tiếp sau chưa đến, chưa có hình hài gì ở trong đất.
Thai – Thành thai, khí trời đất giao nhau.
Dưỡng – đã hình thành, nuôi dưỡng – phát mầm.

Xem thêm:

Mục chính

  1. SINH KHẮC XUNG HỢP HÌNH HẠI HỘI
    * Can xét Sinh-Khắc thuần. Chi có Sinh-Khắc-Hại-Hội-Hợp-Hình-Xung

* Ứng nghiệm: Khi là Hỷ, Dụng thần

23.1 Sinh Khắc

Lực: Can sinh khắc Nhanh; Gần, lực mạnh, Đồng tính mạnh hơn khác tính;

Cát hung: Hai cát thần tương khắc là hung, hai hung thần tương khắc là cát.

Hóa giải: Can giữa hóa khắc = Không khắc nữa.
Khắc có hợp, hợp mất sự khắc thì không còn khắc nữa .

Sinh Khắc vô tình-Mệnh không hoà thuận, xấu nhiều hơn tốt.

23.2 Hợp hóa:
Hợp có sinh, bền; Có khắc > Trước tốt sau xấu.
Chủ: Yêu cuộc sống lòng dạ ngay thẳng. Hoá cát là tốt, hoá hung là xấu. Thành tử tuyệt suốt đời bất đắc chí.

Hợp hóa thật: Can- khí tốt; Chi: Phúc đức

Hợp hóa giả  : Mồ côi, hôn nhân sớm
+ Can Hợp hoá -ứng việc: Hóa thật= Đại phú quý; Giả = Mồ côi hoặc điềm hôn nhân sớm.
Giáp- Kỉ =Thổ, là sự hợp trung chính, yên phận, trọng chữ tín.
At-Canh=Kim, là hợp nhân nghĩa, cương nhu tốt
Bính-Tân=Thuỷ > Có uy lực để chế ngự.
Đinh-Nhâm =Mộc > Nhân nghĩa, tính hiền từ, tuổi thọ cao-đào hoa?
Mậu-Quý=Hoả > Vô tình, ngoài tuấn tú, trong không tình nghĩa. Nam hay lang thang chơi bời, nữ rễ được chồng đẹp.

+ Lục- Bán hợp: Làm biến động Khí 01 ngũ hành, ngăn sự xung, hình, hại do Hợp.

* Gặp 6 hợp thì lấy bán hợp làm chính.

+ Tam hợp: NH hội tụ 01 phương= Vượng, ngăn sự xung, hình, hại do Hợp.
23.3 Xung Can Chi: 4 Chính- Nhà;   4 Sinh: Nhà và nghề;   4 Kho: Nghề.

Hỷ kị     : Kỵ thần bị xung là tốt, hỉ thần bị xung là xấu.

Thật giả: Tí, ngọ, mão, dậu mà chi liền xung chi 3 hợp, lực mạnh thì xem là xung.
Xung gặp Bán hợp: Xem là Xung;
Xung gặp 6 hợp, trừ khi lục hợp có lực ra, còn thì vẫn xem là xung
Chủ về: Động, rễ phá tán, phân ly; Kị= Cát; Hỷ= Hung; Xung= Rễ không ở nhà của cha mẹ

– Tí ngọ    – Thân thể không yên ổn.
– Mão dậu- Thất tín bội ước, lo buồn nhiều, tình cảm bị chia rẽ.
– Dần thân– Người đa tình và hay quản những việc không đâu.
– Tị hợi     – Người ham làm, ham giúp đỡ người khác.
– Thìn tuất- Khắc người thân, làm tổn hại con cái, đoản thọ.
– Sửu mùi  – Công việc trắc trở.
+ Năm-Tháng > Rời xa đất tổ quê hương.
+ Năm-Ngày    > Bất hòa với người thân.
+ Năm-Giờ     > Bất hòa với con cái.

+ Ngày-Tháng> Xúc phạm cha mẹ anh em.
+ Tứ Chi: > Tính thô bạo hoặc hay bệnh tật.
23.4 Hình phạt-ứng việc
– Dần-tị-thân = Hình phạt do vong ân.Bị nặng nếu đủ 3 hình.
 4T, tuế vận = Tính tình lãnh đạm, khô khan, bạc nghĩa hoặc bị người làm hại, gặp việc xấu. gặp tử tuyệt thì càng nặng thêm. Nữ thường sẩy thai.
– Mùi-sửu-tuất-mùi > Đặc quyền đặc thế. Cậy quyền thế làm quá dễ thất bại. Được trường sinh-đế vượng thì tinh thần cương nghị. Nếu tử tuyệt thì thấp hèn, giảo quyệt, bệnh tật, tai hoạ. Nữ thường cô độc.
– Tí-mão-tí = Vô lễ. Thiếu tính độc lập tự chủ, không đầu đuôi, cố chấp, thành kiến, khó khăn, dung mạo xấu xí, nội tâm ác độc. Tử tuyệt = Suy nghĩ nông cạn, người nặng thì có thể bị bệnh tật.

 Ngày-Giờ có Tý, Mão: Vợ hoặc chồng có bệnh, giờ sinh gặp tương hình này thì con xấu càng nặng, nếu mệnh của Tứ trụ tốt thì ngược lại càng thêm tốt.

– Tự hình: Thìn ngọ dậu hợi do tự mình gây ra; Vật cực đấu nhau > Biến; Hình có Khắc = Xấu
23.5 Hại-ứng việc
Tí mùi > Da thịt khô khan.
Sửu ngọ, mão thìn > Hay giận dữ, ít kiên nhẫn, đóng cung xấu dễ bị tàn tật.
Dần tị: Tứ trụ nhiều kim thì bệnh tật đầy thân.
Dậu tuất: Nặng thì bị câm điếc, hoặc mặt nhiều nhọt độc.
Tháng bị hại > Cô độc, bạc mệnh. Nữ càng bị nặng
Ngày, giờ: > Về già thường bị tàn tật.

Xem thêm:

Mục chính

  1. BÁT QUÁI

Xem thêm:

Mục chính

Xem thêm:

Mục chính

Xem thêm:

Mục chính

Xem thêm:

Mục chính

Xem thêm:

Mục chính

Xem thêm:

Mục chính